vanban.org

Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/01/2014 Sửa đổi, bổ sung: 28/2012/QĐ-UBND · 21/09/2012
Quảng Bình Ban hành 22/12/2011 Hiệu lực 22/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020 · 32/2011/QĐ-UBND
06/01/201428/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/10/201228/2012/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 22/12/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 · 33/2009/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 06/01/2014 — Văn thư vanban.org

PHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 TỈNH QUẢNG BÌNH                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2011/QĐ-UBND                          Quảng Bình, ngày 22 tháng 12 năm 2011

 QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản

tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 31/2011/NQ-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 523/TTr-TNMT ngày 22 tháng 12 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011- 2015, tầm nhìn đến năm 2020, với nội dung chính như sau:

1. Điều chỉnh diện tích quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tại 01 khu vực mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường từ 4,0 ha lên 9,0 ha (tăng 5,0 ha), tài nguyên dự báo: 4,0 triệu m3 và 01 khu vực mỏ sa khoáng titan từ 350,0 ha xuống 274,0 ha (giảm 76,0 ha), tài nguyên dự báo: 0,125 triệu tấn.

(Danh mục các khu vực mỏ điều chỉnh diện tích tại Phụ lục 01 kèm theo).

2. Bổ sung vào quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng  Bình giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020 thêm 24 khu vực mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản khác với diện tích  459,2 ha, gồm:

- 05 khu vực mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường, với diện tích: 32,7 ha, tài nguyên dự báo: 32,75 triệu m3; 

- 06 khu vực mỏ sét gạch ngói, diện tích: 63,0 ha, tài nguyên dự báo: 1,59 triệu m3;

- 07 khu vực mỏ cát làm vật liệu xây dựng thông thường với diện tích: 55,0 ha, tài nguyên dự báo: 1,30 triệu m3;

- 02 khu vực mỏ caosilic với diện tích: 6,0 ha, tài nguyên dự báo: 2,4 triệu tấn.

- 01 khu vực mỏ sắt laterit, diện tích: 2,0 ha, tài nguyên dự báo: 0,03 triệu tấn;

- 02 khu vực mỏ sa khoáng titan với diện tích 300,0 ha, tài nguyên dự báo 0,210 triệu tấn

- 01 khu vực mỏ nước khoáng, diện tích: 0,5 ha, lưu lượng 0,52 lít/s ;

 (Danh mục các khu vực mỏ chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo).

3. Điều chỉnh đưa ra khỏi quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2015, gồm 18 khu vực mỏ với diện tích 493,7 ha, gồm:

- 04 khu vực mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường với diện tích: 14,9 ha; 

- 04 khu vực mỏ cát xây dựng với diện tích: 43,0 ha;

- 02 khu vực mỏ sét gạch ngói với diện tích: 11,0 ha;

- 01 khu vực mỏ vàng với diện tích: 60,0 ha;

- 02 khu vực mỏ quặng titan với diện tích: 75,0 ha;

- 03 khu vực mỏ sét xi măng với diện tích: 286,0 ha;

- 01 khu vực mỏ quặng pegmatit với diện tích: 3,5 ha.

- 01 khu vực mỏ quặng phosphorit với diện tích: 0,3 ha;

 (Danh mục các khu vực mỏ điều chỉnh tại Phụ lục 3 kèm theo).

4. Sau khi điều chỉnh, bổ sung, đưa ra khỏi quy hoạch một số mỏ khoáng sản thì quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020 của tỉnh gồm có 211 khu vực mỏ với diện tích 4.261,5 ha, gồm:

- 56 khu vực mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường với diện tích: 1.442,5 ha, tài nguyên dự báo: 1.266,61 triệu m3;

- 37 khu vực mỏ sét gạch ngói với diện tích: 387,1 ha, tài nguyên dự báo: 11,53 triệu m3;

- 53 khu vực mỏ cát xây dựng với diện tích: 434,0 ha, tài nguyên dự báo: 11,83 triệu m3;

-  07 khu vực mỏ vàng với diện tích: 440,0 ha, tài nguyên dự báo: 16.590,0 kg;

- 22 khu vực mỏ sắt, sắt laterit với diện tích: 481,0 ha, tài nguyên dự báo: 2,55 triệu tấn;

- 06 khu vực mỏ quặng titan, diện tích: 629,0 ha, tài nguyên dự báo: 348.750 tấn;

- 12 khu vực mỏ phụ gia xi măng với diện tích: 120,0 ha, tài nguyên dự báo: 5,57 triệu m3, bao gồm:

+ 03 khu vực mỏ đá caosilic, diện tích 9,0 ha, tài nguyên dự báo: 2,70 triệu m3;

+ 06 khu vực mỏ đá phiến sét đen, diện tích 71,0 ha, tài nguyên dự báo: 1,87 triệu m3;

+ 01 khu vực mỏ đá phiến sét than, diện tích 20,0 ha, tài nguyên dự báo 0,8 triệu m3;

+ 02 khu vực mỏ đá cát kết, diện tích 20,0 ha, tài nguyên dự báo: 0,2 triệu m3;

- 03 khu vực mỏ quặng phosphorít với diện tích: 4,5 ha, tài nguyên dự báo: 60.000  tấn;

- 01 khu vực mỏ pegmatit với diện tích: 2,5 ha, tài nguyên dự báo: 1.691.000 m3;

- 01 khu vực mỏ quặng chì kẽm, diện tích: 13,0 ha, tài nguyên dự báo: 98.968 tấn;

- 01 khu vực mỏ than bùn với diện tích: 12,0 ha, tài nguyên dự báo: 0,012 triệu m3;

- 04 khu vực mỏ nước nóng, nước khoáng với diện tích: 2,0 ha (mỏ nước khoáng Thanh Lâm, lưu lượng 0,1lít/s, mỏ nước khoáng Đồng Nghèn, lưu lượng 0,2lít/s, mỏ nước khoáng Troóc, lưu lượng 0,52lít/s, mỏ nước khoáng khe Sốt, lưu lượng 0,2lít/s);

- 01 khu vực mỏ quặng wonfram, diện tích: 5,0 ha, tài nguyên dự báo: Chưa xác định;

- 03 khu vực mỏ quặng mangan với diện tích: 167,0 ha, tài nguyên dự báo: 0,122 triệu tấn;

- 01 khu vực mỏ than đá với diện tích: 3,0 ha, tài nguyên dự báo: Chưa xác định;

- 01 khu vực mỏ đá granit với diện tích: 100,0 ha, tài nguyên dự báo: 5 triệu m3;

- 01 khu vực mỏ sét xi măng với diện tích: 8,9 ha, tài nguyên dự báo: 980.000 m3;

- 01 khu vực mỏ đá cericit với diện tích: 10,0 ha, tài nguyên dự báo: 0,5 triệu m3.

(Danh mục các khu vực mỏ được quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 -  2015, tầm nhìn đến năm 2020 có tại Phụ lục chi tiết số 4 và bản đồ  kèm theo).

Điều 2 . Điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020 là cơ sở để cấp giấy phép và quản lý các hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Bình.

Các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chức nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý các hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Khoáng sản hiện hành.

Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau: Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2015; Quyết định số 2020/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2015; Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2015; Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 (phần cát, sỏi lòng sông); Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2015.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                                             TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                      KT. CHỦ TỊCH

                                                                                     PHÓ CHỦ TỊCH

                                                                                  Nguyễn Xuân Quang

Phụ lục 01

Khu vực mỏ điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh quảng bình giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020

 KHU VỰC MỎ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC,                 SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020                                                                                                               

(ban hành kèm theo Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Quảng Bình

đến năm 2015 đã được               phê duyệt

Điều chỉnh quy hoạch giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020
TT Loại khoáng sản Khu vực mỏ khoáng sản Diện tích cũ (ha) Điểm góc Tọa độ hệ VN-2000, múi 30 kinh tuyến trục L0=1060 Diện tích điều chỉnh tăng (ha) Diện tích điều chỉnh giảm (ha) Tổng diện tích (ha) Tài nguyên dự báo
X(m) Y(m)
1 Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường Lèn Dân Chủ, xã Ngân Thủy, huyện Lệ Thủy 4,0 1 1905165 569865 5,0   9,0 4  (triệu m3)
2 1904983 570097
3 1904729 570171
4 1904591 570064
5 1904637 569952
6 1904879 569977
7 1904893 569857
2 Titan (Bàu Dum, bàu Sen),                xã Sen Thủy, huyện Lệ Thủy 350,0 1 1897602 602155   76,0 274,00 0,125 (triệu tấn)
2 1897998 602457
3 1897803 603223
4 1897345 603773
5 1897878 603520
Tổng cộng   354,0       5,0 76,0 283,0  
Phụ lục 2

Bổ sung khu vực mỏ quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh quảng bình giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020

PHỤ LỤC SỐ 2

 BỔ SUNG KHU VỰC MỎ QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC,                   SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

(ban hành kèm theo Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

TT Loại         khoáng sản Khu vực khoáng sản Diện tích (ha) Loại đất Điểm góc Tọa độ hệ VN-2000, múi 30 kinh tuyến trục L0=1060 Tài nguyên dự báo
X(m) Y(m)
1 Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường Lèn Bạch Mã, xã Quảng Tiên, huyện Quảng Trạch 6,2 Núi đá (NCS) 1 1963690 531155 3,50                triệu m3
2 1963504 531505
3 1963419 531422
4 1963419 531144
2 Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường Thôn 3,                     xã Phúc Trạch, huyện Bố Trạch 5,0 Núi đá (NCS) 1 1949927 529420 2,25             triệu m3
2 1949567 529247
3 1949635 529112
4 1949809 529089
5 1949966 529370
3 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường Thác Chuối,   xã Phú Định, huyện Bố Trạch 1,50 DCS 1 1929231 548990 0,34            triệu m3
2 1929337 549065
3 1929172 549163
4 1929155 549093
4 Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường Lèn Trường Sơn, xã Trường Sơn, huyện Quảng Ninh 15,0 Núi đá (NCS) 1 1905534 545749  25,50          triệu m3
2 1905599 545541
3 1905437 545555
4 1905332 545545
5 Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường Lèn Một,              đội Dân Chủ,               xã Ngân Thủy, huyện Lệ Thủy 5,0 Núi đá (NCS) 1 1903975 571079 1,16                  triệu m3
2 1904073 571209
3 1904076 571342
4 1904034 571356
5 1903929 571219
6 1903936 571093
7 1904007 570593
8 1904034 570752
          9 1903997 570772  
10 1903837 570671
11 1903846 570591
6 Sét gạch ngói Cổ Liêm,                  xã Tân Hóa, huyện Minh Hóa 5,0 BCS 1 1967668 503026 0,15           triệu m3
2 1967581 503354
3 1967440 503266
4 1967516 502984
7 Sét gạch ngói Hồ Bàu Làng, xã Hòa Trạch, huyện Bố Trạch 8,0 SMN 1 1939322 551731 0,24            triệu m3
2 1939640 551723
3 1939514 552063
4 1939322 552024
8 Sét gạch ngói Đồng Vụng,   xã Hòa Trạch, huyện Bố Trạch 6,0 CHN 1 1940745 554232 0,18         triệu m3
2 1940737 554347
3 1940345 554365
4 1940360 554194
9 Sét gạch ngói Khe Am,                xã Quảng Tiến, huyện Quảng Trạch 30,00 RST 1 1973719 542562 0,6               triệu m3
2 1973679 542794
3 1973756 542887
4 1973925 542770
5 1973951 542810
6 1973764 543101
7 1974014 543904
8 1973724 543966
9 1973690 543354
10 1973357 543394
11 1973338 543291
12 1973658 543246
13 1973677 542987
14 1973580 542898
15 1973415 542926
16 1973407 542876
          17 1973554 542807  
18 1973634 542564
10 Sét gạch ngói Trọt Me,                  xã Vạn Ninh, huyện Quảng Ninh 9,0 CHN 1 1909601 569549 0,27                  triệu m3
2 1909534 569736
3 1909153 569545
4 1909274 569332
11 Sét gạch ngói Ngã ba Dân Chủ, xã Ngân Thủy và thị trấn Nông Trường Lệ Ninh, huyện Lệ Thủy 5,0 RST 1 1906300 569324 0,15            triệu m3
2 1906234 569468
3 1905981 569344
4 1906055 569266
12 Cát làm vật liệu xây dựng thông thường Thanh Bình,  xã Quảng Xuân, huyện Quảng Trạch 7,0 BCS 1 1969969 547071 0,35                                         triệu m3
2 1969990 547155
3 1969438 547310
4 1969399 547198
5 1969662 547098
13 Cát làm vật liệu xây dựng thông thường Hạ nguồn cầu Mỹ Trạch,           xã Mỹ Thủy và xã Xuân Thủy, huyện Lệ Thủy 3,0 SMN 1 1901864 585005  0,05           triệu m3
14 Cát làm vật liệu xây dựng thông thường Thôn Mốc Định, xã Hồng Thủy, huyện Lệ Thủy 10,0 BCS     (3 ha);  RST    (5 ha) 1 1912550 581828 0,20               triệu m3
2 1912517 582011
3 1912116 581702
4 1912326 581493
15 Cát làm vật liệu xây dựng thông thường Thôn Thạch Thượng 1,              xã Hồng Thủy, huyện Lệ Thủy 8,0 RST 1 1913710 579661 0,16             triệu m3
2 1913496 579852
3 1913321 579633
4 1913536 579446
16 Cát làm vật liệu xây dựng thông thường Thôn Mỹ Duyệt (Khu A),                xã Cam Thủy, huyện Lệ Thủy 10,0 BCS 1 1908837 586487 0,20            triệu m3
2 1908926 586593
3 1908851 586682
          4 1908975 586848  
5 1908895 586922
6 1908440 586487
17 Cát làm vật liệu xây dựng thông thường Thôn Mỹ Duyệt (Khu B),                 xã Cam Thủy, huyện Lệ Thủy 7,0 RST 1 1908646 586933 0,14               triệu m3
2 1908955 587275
3 1908876 587358
4 1908497 587035
18 Cát làm vật liệu xây dựng thông thường Thanh Mỹ,             xã Thanh Thủy, huyện Lệ Thủy 10,0 BCS     (7,5 ha);  RST    (2,5 ha) 1 1909540 585600 0,20                 triệu m3
2 1909393 585816
3 1909074 585602
4 1909282 585389
19 Đá caosilic Thôn Kim Nại, xã An Ninh, huyện Quảng Ninh 1,0 RST 1 1912756 568647 0,02              triệu tấn
2 1912794 568705
3 1912670 568812
4 1912662 568737
20 Đá caosilic Km 0 đường 10, xã Vạn Ninh, huyện Quảng Ninh 5,0 RST 1 1910245 569545 2,38                 triệu tấn
2 1910200 569844
3 1910007 569890
4 1910089 569563
21 Sắt laterit Trùng Bèn,            xã Vạn Ninh, huyện Quảng Ninh 2,0 RST 1 1907777 568157 0,03                triệu tấn
2 1907778 568228
3 1907600 568239
4 1907608 568140
22 Titan Tây Liên Bắc, xã Ngư Thủy Nam, huyện   Lệ Thủy 150,00 RST 1 1900396 600724 105000 tấn
2 1900538 600855
3 1899108 603492
4 1898800 603906
5 1898404 603643
6 1898946 602892
7 1899306 602227
8 1899483 601856
          9 1899703 601435  
10 1900018 601071
11 1900148 600815
23 Titan Xã Sen Thủy, huyện Lệ Thủy 150,00 RST 1 1899334 601149 105000 tấn
2 1899702 601434
3 1898946 602892
4 1898109 604006
5 1897751 603733
6 1898105 603388
7 1898099 603136
8 1898459 602914
9 1898425 602730
10 1898493 602532
24 Nước khoáng Troóc Xã Xuân Trạch, huyện Bố Trạch 0,50 MNC 1 1952837 527703 0,52 lít/s
Tổng cộng 459,2          
Mục lục Bấm để đi tới điều