vanban.org

Điều 6. Nội dung công tác bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã: — Quyết định 32/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/09/2014 Thay thế: 50/2014/QĐ-UBND · 16/09/2014
Kon Tum Ban hành 12/08/2010 Hiệu lực 22/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 49/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 49/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Kon Tum · 50/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 32/2010/QĐ-UBND
26/09/201450/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung công tác bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã:

1. Công tác bảo trì đường bộ bao gồm: Bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất.

2. Bảo dưỡng thường xuyên là công việc hàng ngày hoặc theo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý theo dõi tình trạng đường bộ, đưa ra giải pháp ngăn chặn hư hỏng, sửa chữa kịp thời những hư hỏng nhỏ ảnh hưởng đến chất lượng đường bộ, duy trì tình trạng làm việc bình thường của đường bộ để bảo đảm giao thông thông suốt và an toàn.

3. Công tác sửa chữa định kỳ là công tác sửa chữa hư hỏng đường bộ theo thời hạn quy định, kết hợp khắc phục một số khuyết tật của đường bộ xuất hiện trong quá trình khai thác, nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuật ban đầu và cải thiện điều kiện khai thác của đường bộ (nếu cần thiết). Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm sửa chữa vừa và sửa chữa lớn; trong thời hạn giữa 2 kỳ sửa chữa lớn có ít nhất một lần sửa chữa vừa:

a. Thời hạn sửa chữa vừa, sửa chữa lớn đường bộ được phân theo kết cấu mặt đường và lưu lượng xe tính toán thiết kế mặt đường theo bảng dưới đây.

TT Loại kết cấu mặt đường

Thời hạn sửa chữa vừa

(năm)

Thời hạn sửa chữa lớn

(năm)

1 Bê tông nhựa 4 12
2 Bê tông xi măng 8 24
3 Đá dăm trộn nhựa, đá dăm đen 3 9
4 Thấm nhập nhựa; láng nhựa 2, 3 lớp 3 6
5 Đá dăm tiêu chuẩn, cấp phối đá dăm 2 4
6 Cấp phối thiên nhiên 1 3

Thời gian quy định sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được điều chỉnh bằng hệ số triết giảm phù hợp với điều kiện về thời gian sử dụng công trình, tăng trưởng lưu lượng xe. Các hệ số này được vận dụng theo quy định tương tự hệ số (Kt), (Kl) tại phụ lục số 01 và 02 của Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19/10/2001 của Bộ Giao thông - Vận tải, khi định mức này thay đổi thì được vận dụng điều chỉnh theo định mức thay thế.

b. Sửa chữa định kỳ cầu phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ đối với cầu tạm, cầu khác căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ và kết quả kiểm định.

c. Sửa chữa định kỳ bến phà, hầm đường bộ (nếu có): Ngoài sửa chữa theo quy trình vận hành khai thác phù hợp với qui định, phải sửa chữa định kỳ căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ, đột xuất.

4. Sửa chữa đột xuất là sửa chữa các sự cố hư hỏng cầu đường không định trước được do thiên tai lụt, bão hoặc những sự cố bất thường khác gây ra. Đơn vị trực tiếp quản lý đường bộ phải chủ động, tích cực huy động lực lượng, vật tư, thiết bị để tổ chức đảm bảo giao thông và hướng dẫn phân luồng xe; kịp thời báo cáo đơn vị quản lý cấp trên; thông báo đến các phương tiện thông tin đại chúng khi cầu đường bị hư hỏng nặng.

Quá trình sửa chữa đột xuất theo quy trình khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND, ngày 12 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum và các văn bản hướng dẫn thay thế khác (nếu có).