vanban.org

Điều 5. Nội dung của công tác quản lý hệ thống đường huyện, đường xã: — Quyết định 32/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/09/2014 Thay thế: 50/2014/QĐ-UBND · 16/09/2014
Kon Tum Ban hành 12/08/2010 Hiệu lực 22/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 49/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 49/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Kon Tum · 50/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 32/2010/QĐ-UBND
26/09/201450/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung của công tác quản lý hệ thống đường huyện, đường xã:

1. Lập hồ sơ quản lý:

- Đối với cầu đường bộ: Gồm các tài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang cầu, mặt cắt địa chất, trạng thái không của cầu, hồ sơ hệ mốc cao độ, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hành lang an toàn cầu, hồ sơ kiểm định, hồ sơ cấp phép thi công; lập sổ lý lịch cầu, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; sổ tuần tra, kiểm tra cầu;

- Đối với đường bộ: Gồm các tài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, mặt cắt địa chất, hệ thống thoát nước, kè bảo vệ, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép thi công; lập bình đồ duỗi thẳng và lập các biến động về tổ chức giao thông, sử dụng đất dành cho đường bộ, sổ tuần đường, cập nhật số liệu về đếm xe, tai nạn giao thông, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất;

- Đối với bến phà đường bộ (nếu có): Gồm các tài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ, kể cả bình đồ bố trí phao tiêu, đèn tín hiệu hướng dẫn giao thông đường thủy khu vực bến phà, tổ chức giao thông, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang bến, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép thi công; cập nhật các thay đổi về luồng, về lưu lượng người, phương tiện tham gia giao thông; các thay đổi về tổ chức giao thông, kết quả kiểm tra và dự án sửa chữa định kỳ, đột xuất;

- Đối với hầm đường bộ (nếu có): Lập hồ sơ quản lý như quy định đối với đường bộ, ngoài ra còn phải theo dõi cập nhật tình trạng quạt thông gió, hầm thông gió, các sự cố về cháy nổ, về hoạt động của hầm hút bụi tĩnh điện, hệ thống chiếu sáng, hệ thống bơm nước, hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý nước thải hệ thống phòng cháy chữa cháy và các thiết bị phụ trợ khác;

- Công trình kè, cống và các công trình nhân tạo tương tự, ngoài việc quản lý bảo dưỡng thường xuyên, phải lập kế hoạch kiểm tra, theo dõi riêng.

2. Lập hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ:

a. Hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ bao gồm tình trạng sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ, các công trình ảnh hưởng đến an toàn đường bộ, an toàn giao thông; các công trình vi phạm và thời điểm vi phạm, quá trình xử lý vi phạm.

b. Hồ sơ đấu nối đường nhánh phải lập riêng để theo dõi và cập nhật bổ sung các vấn đề mới phát sinh để làm việc với các cấp có thẩm quyền và chính quyền địa phương nhằm đảm bảo an toàn giao thông đường bộ.

3. Lưu trữ và quản lý, khai thác hồ sơ hoàn công công trình xây dựng mới, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất: Hồ sơ, tài liệu phải được lưu giữ, bảo quản tại các nơi lưu giữ đảm bảo việc sử dụng lâu dài; tài liệu phải được quản lý một cách khoa học; phải thuận lợi trong quá trình khai thác, sử dụng; đánh ký hiệu đối với từng công trình; phải cập nhật, bổ sung kịp thời những thay đổi của công trình vào hồ sơ tài liệu.

4. Tổ chức thực hiện quản lý hệ thống đường huyện, đường xã:

- Kiểm tra thường xuyên, định kỳ tháng, quý, năm; kiểm tra đột xuất công trình đường bộ sau mỗi trận bão lũ, mưa lớn, tác động bất thường khác;

- Thường xuyên kiểm tra theo dõi tình trạng mặt đường, hệ thống thoát nước, mái ta luy, nền đường, các công trình trên đường (cầu, cống, bến phà …); phân loại và đánh giá tình trạng kỹ thuật các công trình đường bộ; phát hiện kịp thời hư hỏng và các hành vi vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, tiến hành xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị Uỷ ban nhân dân các cấp xử lý theo quy định.

- Cập nhật nhật số liệu cầu đường, thu thập tình hình bão lũ. Trực bão lũ; trực cầu yếu, cầu tạm (nếu có), theo dõi tình hình thời tiết, các sự cố công trình xử lý và báo cáo theo quy định để đảm bảo giao thông thông suốt;

- Thực hiện đếm xe, phân tích số liệu và đánh giá sự tăng trưởng của lưu lượng, kiểu loại phương tiện cơ giới đường bộ;

- Thực hiện quản lý tải trọng, khổ giới hạn xe; tổ chức cấp giấy lưu hành cho xe quá khổ giới hạn, quá tải trọng công trình đường bộ; kiểm tra tải trọng xe ở các trạm kiểm tra tải trọng xe cố định hoặc tạm thời (nếu có) và xử lý theo quy định của pháp luật; phân tích đánh giá tác động do hoạt động của xe quá khổ, quá tải đến sự bền vững công trình cầu, đường bộ;

- Thống kê, lập biểu mẫu theo dõi số vụ tai nạn, xác định nguyên nhân từng vụ tai nạn, thiệt hại do tai nạn. Phân tích đánh giá biến động tai nạn giao thông. Phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương để giải quyết tai nạn giao thông theo thẩm quyền;

- Thường xuyên kiểm tra, rà soát, điều chỉnh hệ thống báo hiệu đường bộ cho phù hợp; lập hồ sơ các điểm đen, xử lý và theo dõi hiệu quả xử lý điểm đen;

- Phối hợp với Công an, Thanh tra Giao thông và chính quyền địa phương quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm hành lang đường bộ;

- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.