vanban.org

Điều 20. Công tác bảo trì, duy tu, bảo dưỡng — Quyết định 32/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/02/2014 Thay thế: 03/2014/QĐ-UBND · 24/01/2014
Bình Dương Ban hành 08/09/2010 Hiệu lực 18/09/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, chiếu sáng đô thị, thoát nước, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 33/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định quản lý các công trình giao thông, chiếu sáng, thoát nước, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương” · 03/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 32/2010/QĐ-UBND
18/09/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Công tác bảo trì, duy tu, bảo dưỡng

1. Kết cấu hạ tầng giao thông đô thị sau khi được nghiệm thu đưa vào sử dụng phải được bảo trì để khai thác lâu dài. Thời hạn bảo trì công trình được tính từ ngày nghiệm thu công trình đường đưa vào sử dụng đến khi hết thời hạn sử dụng.

2. Nội dung bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đô thị được thực hiện theo Điều 6 Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ.

3. Đối với công trình đang khai thác, sử dụng, tùy theo quy mô, đặc điểm của công trình kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, cơ quan quản lý tự tiến hành hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực lập quy trình bảo trì. Đối với công trình kết cấu hạ tầng giao thông đô thị thiết kế mới, nhà thầu thiết kế tiến hành lập quy trình bảo trì trên cơ sở các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành có liên quan.

4. Công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đô thị phải bảo đảm cao độ theo quy hoạch, cao độ hiện trạng tránh làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống thóat nước, của khu dân cư và các công trình xây dựng 2 bên tuyến đường.

5. Chủ sở hữu, cơ quan, đơn vị được giao quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đô thị có trách nhiệm đối với công tác bảo trì như sau:

a) Tổ chức thực hiện bảo trì công trình hạ tầng giao thông đô thị theo quy trình bảo trì.

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chất lượng công trình kết cấu hạ tầng giao thông đô thị bị xuống cấp do không thực hiện quy trình bảo trì theo quy định.

   6. Nhà thầu và đơn vị được giao chức năng quản lý khai thác sử dụng thực hiện công tác bảo trì đường đô thị phải thực hiện đầy đủ yêu cầu về an toàn, vệ sinh và môi trường theo đúng quy định tại Điều 6 Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ.

Công tác sửa chữa đột xuất là sửa chữa các sự cố hư hỏng đường đô thị do thiên tai lụt, bão hoặc các sự cố bất thường khác gây ra. Đơn vị quản lý đường đô thị trực tiếp phải chủ động lập phương án, khẩn trương huy động mọi lực lượng về nhân lực, thiết bị, vật tư để tổ chức phân luồng, khắc phục đảm bảo giao thông và báo cáo nhanh về cơ quan quản lý theo phân cấp tại Quy định này để được hỗ trợ. Việc sửa chữa đột xuất được chia làm hai bước như sau:

a) Bước 1: thực hiện sửa chữa khôi phục đường bộ khẩn cấp, đảm bảo thông xe nhanh nhất và hạn chế thiệt hại công trình đường bộ. Bước 1 được thực hiện đồng thời vừa xử lý, vừa lập hồ sơ để hoàn thiện thủ tục làm cơ sở thanh quyết toán.

b) Bước 2: xử lý tiếp theo Bước 1, nhằm khôi phục đường bộ theo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố hoặc bền vững hóa, kiên cố hóa công trình. Bước 2 được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định như đối với công trình xây dựng cơ bản.