vanban.org

Điều 19. Quản lý công tác thiết kế, xây dựng và quản lý chất lượng — Quyết định 32/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/02/2014 Thay thế: 03/2014/QĐ-UBND · 24/01/2014
Bình Dương Ban hành 08/09/2010 Hiệu lực 18/09/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, chiếu sáng đô thị, thoát nước, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 33/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định quản lý các công trình giao thông, chiếu sáng, thoát nước, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương” · 03/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 32/2010/QĐ-UBND
18/09/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Quản lý công tác thiết kế, xây dựng và quản lý chất lượng

1. Thiết kế, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07 : 2010/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng và các Tiêu chuẩn có liên quan.

2. Phải tuân thủ đúng chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng theo quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Khi thiết kế xây dựng cải tạo hoặc xây dựng mới kết cấu hạ tầng giao thông đô thị phải đảm bảo cao độ theo quy hoạch, không làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống thóat nước, của khu dân cư và các công trình xây dựng hai bên đường đô thị. Cao độ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị do Cơ quan quản lý nhà nước được quy định tại Chương II của Quy định này xem xét trong quá trình cấp phép xây dựng.

4. Thiết kế, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị phải thuận tiện cho người khuyết tật sử dụng.

5. Thiết kế, xây dựng hệ thống thóat nước đồng thời trên tất cả các tuyến hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành thóat nước (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Đồng bộ trong sử dụng vật liệu, hình dạng, kích thước, màu sắc của bó vỉa, gạch lát hè trên một tuyến phố hoặc một đoạn tuyến phố.

7. Các công trình sử dụng phần nổi trên hè không cản trở người đi bộ và bảo đảm mỹ quan đô thị.

8. Phải bố trí các vị trí cho người đi bộ sang đường an toàn và thuận tiện, ưu tiên thiết kế, xây dựng cầu vượt, hầm chui tại các nút giao, đoạn tuyến phố có chiều dài lớn, có lưu lượng qua đường lớn (khu trung tâm, khu phố thương mại).

9. Việc sử dụng loại bó vỉa hè (loại vuông góc, loại vát góc) phải linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của các phương tiện giao thông có thể lên xuống hè được thuận tiện, tránh hiện tượng làm mất mỹ quan và ảnh hưởng đến giao thông.

10. Hạn chế bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật dọc tuyến vào phần xe chạy. Đối với các đường phố mới và các đường phố trong khu đô thị mới thì phải bố trí phân giai đoạn hạ ngầm đường dây, đường ống. Hệ thống tuynel, hào kỹ thuật phải được sử dụng tối đa cho công tác hạ ngầm này.

11. Trước khi tiến hành xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị và các kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác thuộc tuyến đường đang tổ chức thi công xây dựng phải có giấy phép xây dựng theo quy định. Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép đào kết cấu hạ tầng giao thông đô thị cho tổ chức, cá nhân có hồ sơ hợp lệ, nếu từ chối cấp giấy phép, cơ quan này phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

12. Hệ thống cây xanh, điện chiếu sáng, thóat nước và hệ thống tuynel, hào kỹ thuật (đã xác định trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt) và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác bắt buộc phải được xây dựng cùng lúc với kết cấu hạ tầng giao thông đô thị.

13. Quá trình thi công phải có biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, bảo đảm sự hoạt động bình thường của người đi bộ và phương tiện giao thông; bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh môi trường trong khu vực.