vanban.org

Điều 9. — Quyết định 32/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2017 Thay thế: 23/2017/QĐ-UBND · 07/09/2017
Quảng Trị Ban hành 15/12/2009 Hiệu lực 25/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển một số cây trồng, con nuôi tạo sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025 · 23/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện chính sách phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản chủ lực và phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010- 2015, có tính đến năm 2020 · 32/2009/QĐ-UBND
20/09/201723/2017/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 25/12/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9.

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch của các địa phương để tổng hợp, trình UBND tỉnh quyết định về số lượng, chủng loại giống và phân bổ chỉ tiêu cho các địa phương, đơn vị thực hiện phù hợp với tình hình sản xuất từng địa phương, đơn vị;

b) Phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan, hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ, định kỳ báo cáo tình hình về UBND tỉnh.

2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch hỗ trợ;

b) Thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt giá giống hỗ trợ các loại; trình UBND tỉnh quyết định nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách đã được quy định đảm bảo kịp thời theo thời vụ sản xuất nông nghiệp (Vụ Đông- Xuân trước tháng 10, vụ Hè-Thu trước tháng 4 hàng năm).

3. Sở Khoa học và Công nghệ: Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch của các địa phương, phối hợp với các ngành liên quan để thẩm định về công nghệ áp dụng xử lý chất thải, chế biến thức ăn trong chăn nuôi; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác đánh giá chất lượng giống.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Căn cứ vào kế hoạch của các địa phương hàng năm và các chính sách ưu đãi về đất đai của Nhà nước để tạo điều kiện cho các đối tượng tại Điều 2 của Quy định này được ưu tiên thuê đất ổn định lâu dài và được hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. UBND các huyện, thành phố, thị xã

a) Trước tháng 10 hàng năm UBND các huyện lập kế hoạch chi tiết gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để cân đối và quyết định phân bổ;

b) Bố trí kinh phí thực hiện đề án hợp lý cho các xã, phường, thị trấn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt các nội dung của đề án;

c) Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định của pháp luật.