vanban.org

Điều 4. Chính sách đối với giống cây trồng, vật nuôi, giống thuỷ sản — Quyết định 32/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2017 Thay thế: 23/2017/QĐ-UBND · 07/09/2017
Quảng Trị Ban hành 15/12/2009 Hiệu lực 25/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển một số cây trồng, con nuôi tạo sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025 · 23/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện chính sách phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản chủ lực và phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010- 2015, có tính đến năm 2020 · 32/2009/QĐ-UBND
20/09/201723/2017/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 25/12/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách đối với giống cây trồng, vật nuôi, giống thuỷ sản

1. Đối với giống cây trồng

a) Đối với giống lúa: Áp dụng cho việc xây dựng vùng giống nhân dân.

- Hỗ trợ 100% tiền mua giống nguyên chủng (80kg/ha) đối với các giống lúa chủ lực, giống lúa chất lượng cao (CLC) để sản xuất giống xác nhận, cung ứng cho sản xuất đại trà;

- Các giống lúa được hỗ trợ là những giống được phép sản xuất, kinh doanh nằm trong danh mục giống được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép và các giống lúa chủ lực, chất lượng cao (CLC) được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo cơ cấu giống cây trồng, thời vụ theo từng vụ sản xuất và hàng năm.

Ngoài danh mục các giống lúa được hỗ trợ sản xuất giống lúa xác nhận, các giống lúa mới thuộc danh mục Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống đưa vào khảo nghiệm tại Quảng Trị được Hội đồng Khoa học tỉnh do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập nghiệm thu, đánh giá có năng suất, chất lượng cao, thích ứng với điều kiện sinh thái và khả năng chống chịu sâu bệnh hại cao ở Quảng Trị thì được hỗ trợ chính sách theo Quy định này;

- Các giống lúa (Nguyên chủng) phải đảm bảo đúng quy trình sản xuất giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Tiêu chuẩn cấp hạt giống theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Sản lượng giống được sản xuất ra ở các vùng giống nhân dân sẽ cung ứng tại chỗ cho địa phương; công tác quản lý chất lượng giống ở các vùng giống nhân dân giao cho địa phương quản lý. Các đơn vị tham gia sản xuất giống thương mại, phải thực hiện đúng theo quy định của Pháp lệnh Giống cây trồng;

- Lượng giống phục vụ cho sản xuất giống tại vùng giống nhân dân hàng năm ở huyện, thành phố, thị xã, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch, trình UBND tỉnh quyết định phân bổ phù hợp với tình hình sản xuất của từng địa phương.

b) Giống lạc: Xây dựng vùng sản xuất lạc giống trong vụ Hè- Thu.

- Mức hỗ trợ 50% giá giống lạc tại thời điểm;

- Các giống lạc được hỗ trợ là những giống được phép sản xuất, kinh doanh nằm trong danh mục Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép và các giống chủ lực được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo cơ cấu giống cây trồng, thời vụ theo từng vụ sản xuất và hàng năm.

Ngoài danh mục các giống lạc được hỗ trợ sản xuất giống lúa xác nhận, các giống lạc mới thuộc danh mục Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống đưa vào khảo nghiệm tại Quảng Trị được được Hội đồng Khoa học tỉnh do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập nghiệm thu, đánh giá có năng suất, chất lượng cao, thích ứng với điều kiện sinh thái và khả năng chống chịu sâu bệnh hại ở Quảng Trị thì được hỗ trợ theo chính sách tại Quy định này;

- Sản lượng giống thu được giao các huyện, thành phố, thị xã tổ chức các HTX dịch vụ thu mua, cung ứng trên địa bàn theo giá thỏa thuận, đảm bảo sản xuất là chính; vùng sản xuất lạc giống tập trung giao Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi tỉnh tổ chức thu mua để cung ứng cho các địa phương trong tỉnh.

c) Giống ngô: Các vùng chuyển đổi sang trồng ngô lai, giống ngô mới, được hỗ trợ giá giống, ưu tiên các vùng trồng lúa không chủ động nguồn nước tưới chuyển sang trồng ngô để sản xuất hàng hóa, mức hỗ trợ như sau:

- Hỗ trợ 30% giá giống thời điểm;

- Hỗ trợ 80% giá giống tại thời điểm đối với vùng đặc biệt khó khăn (Thuộc Chương trình 135);

- Danh mục các giống ngô lai, giống ngô mới được hỗ trợ là những giống thuộc danh mục giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép và giống phù hợp với từng vùng sản xuất và chiến lược phát triển của tỉnh; ngoài danh mục các giống ngô được hỗ trợ sản xuất hàng hóa, hàng năm tỉnh sẽ hỗ trợ 100% giá giống để tiến hành khảo nghiệm các giống ngô mới đưa vào sản xuất, những giống được Hội đồng Khoa học tỉnh do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập nghiệm thu, đánh giá có năng suất, chất lượng cao, thích ứng với điều kiện sinh thái và khả năng chống chịu sâu bệnh hại cao ở Quảng Trị thì được hỗ trợ theo chính sách tại Quy định này;

- Các giống ngô phải đảm bảo đúng quy trình sản xuất giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Tiêu chuẩn cấp hạt giống theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Đối với giống vật nuôi

a) Giống lợn:

- Điều kiện hỗ trợ: Chăn nuôi lợn ông bà, bố mẹ (Giống lợn ngoại) 50 con trở lên đối với trang trại, 10 con trở lên đối với hộ gia đình;

- Hỗ trợ lợn giống ông, bà cho cơ sở sản xuất giống: số lượng tối đa 100 con/năm, trọng lượng không qua 50kg/con; giống lợn bố mẹ số lượng tối đa 200 con/năm, trọng lượng không quá 30kg/con. Mức hỗ trợ tối đa không quá 60% giá giống;

- Hỗ trợ đực giống cho thụ tinh nhân tạo (TTNT) cho các cơ sở TTNT: Số lượng tối đa 20 con/năm; mức hỗ trợ không quá 40% giá giống;

- Đối với chương trình phát triển đàn nái và đực giống ông, bà nuôi tại Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi tỉnh để sản xuất con giống, phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Quyết định số 2482/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2007 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt Chương trình giống cây trồng, vật nuôi giai đoạn 2007- 2010 với mức hỗ trợ 100% kinh phí mua thức ăn, thuốc thú y (Nguồn kinh phí này được bố trí vào ngân sách sự nghiệp hàng năm cho Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi tỉnh);

- Các giống phải đảm bảo đúng quy trình sản xuất giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Tiêu chuẩn cấp hạt giống theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Giống bò:

- Hỗ trợ 100% chi phí tinh, ni tơ và vật tư khác phục vụ cho thụ tinh nhân tạo; định mức không quá 2 lít nitơ, 02 viên tinh, 02 ống gen và 20.000 đồng cho 01 bò cái được nghiệm thu có chửa;

- Hỗ trợ bò đực giống lai sind: Bò đực giống phải đạt 75% máu Zebu trở lên, đạt tiêu chuẩn chất lượng (Do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, giám định). Mức hỗ trợ 60% giá được thẩm định, trọng lượng không quá 300 kg/con, số lượng 20 con/năm.

3. Đối với giống thủy sản

a) Giống cá:

- Hỗ trợ 100% giá giống cá bố, mẹ, giống cá hậu bị gốc thuần cho các cơ sở sản xuất giống trong tỉnh. Số lượng bình quân 125kg cá giống/năm;

- Giống phải đảm bảo hồ sơ, lý lịch hợp lệ, đúng phẩm chất quy định.

b) Giống tôm:

- Hỗ trợ 100% kinh phí mua giống tôm bố mẹ nhập khẩu để nâng cao chất lượng đàn tôm giống. Số lượng 20 cặp/năm;

- Giống phải đảm bảo hồ sơ, lý lịch hợp lệ, đúng phẩm chất quy định.

c) Hỗ trợ giá giống để nuôi đặc sản ngọt, lợ:

- Hỗ trợ không quá 30% giá giống để nuôi đặc sản ngọt, lợ; danh mục giống đặc sản được ban hành hàng năm;

- Giống phải đảm bảo hồ sơ, lý lịch hợp lệ, đúng phẩm chất quy định.

d) Hỗ trợ khảo nghiệm:

Hỗ trợ 100% kinh phí để khảo nghiệm giống mới, áp dụng quy trình kỹ thuật mới, nuôi khảo nghiệm giống mới, du nhập giống mới, bao gồm giống và chi phí khác.

4. Chính sách khác

a) Được hỗ trợ về đào tạo, tập huấn kỹ thuật, công nghệ, quy trình sản xuất giống, công tác quản lý giống cho cán bộ kỹ thuật, quản lý về người sản xuất giống;

b) Được hỗ trợ tiền vắc xin tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho đàn gia súc trong vòng 5 năm đầu kể từ khi đi vào hoạt động. Được hỗ trợ kinh phí cho hoạt động giám định, bình tuyển, loại thải và thay thế đàn giống hàng năm (Mức hỗ trợ được quy định cụ thể hàng năm).