vanban.org

Điều 9. Thang điểm xét duyệt đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội — Quyết định 32/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2014/QĐ-UBND · 05/11/2014
Khánh Hòa Ban hành 08/05/2009 Hiệu lực 18/05/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 32/2009/QĐ-UBND
15/11/201422/2014/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/05/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thang điểm xét duyệt đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội

1. Việc lựa chọn đối tượng thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo thang điểm tối đa là 100 điểm. Đối tượng nào có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết trước.

2. Bảng điểm:

Trường hợp Số điểm
1. Tình trạng nhà ở của hộ gia đình:  
a) Chưa có nhà ở, đất ở. 60
b) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện được hưởng chính sách nhà ở công vụ nhưng đã trả lại nhà ở công vụ cho Nhà nước và có nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn. 35
2. Hộ gia đình có người thuộc một trong các đối tượng sau:  

a) Đối tượng 1:

- Cán bộ, công chức, viên chức có trình độ trên đại học;

- Vận động viên đạt huy chương tại các giải thể thao cấp khu vực, quốc tế;

- Người có học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư; 

- Nhà khoa học là chủ nhiệm đề tài khoa học cấp quốc gia đã được áp dụng;

- Người có danh hiệu: Nghệ sĩ nhân dân, Nhà giáo nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú, Nhà giáo ưu tú hoặc tương đương;

- Người có huân chương.

35

b) Đối tượng 2:

- Cán bộ, công chức, viên chức tốt nghiệp đại học;

- Cán bộ, công chức, viên chức công tác từ 10 năm trở lên;

- Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đang công tác từ 10 năm trở lên;

- Vận động viên đạt huy chương tại các giải thể thao cấp quốc gia, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.

30
c) Đối tượng 3: Công nhân có tay nghề bậc 5 trở lên. 25
d) Đối tượng 4: Cán bộ công chức, viên chức có thời gian công tác dưới 10 năm, công nhân làm việc tại các khu kinh tế, khu công nghiệp có tay nghề dưới bậc 5. 10
3. Hộ gia đình được cộng thêm điểm, nếu thuộc các trường hợp sau:  
a) Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1 của mục 2 bảng này 5
b) Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và trong số những người còn lại có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2 của mục 2 bảng này. 4
c) Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2 của mục 2 bảng này và không có người nào thuộc đối tượng 1 của mục 2 bảng này. 3
d) Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 3, 4 của mục 2 bảng này mà không có người nào thuộc đối tượng 1, 2 của mục 2 bảng này. 2
e) Hộ gia đình có người là người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng. 2

3. Căn cứ vào Bảng điểm, thực hiện chấm điểm theo nguyên tắc sau:

a) Số điểm của một hộ gia đình là tổng số điểm (1) + (2) + (3) của Bảng điểm quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Trường hợp hộ gia đình có nhiều người thuộc các nhóm đối tượng khác nhau tại mục 2 của Bảng điểm, thì chọn ra 01 người thuộc nhóm đối tượng có thang điểm cao nhất để tính điểm cho hộ gia đình và được cộng thêm điểm theo quy định tại mục 3 của Bảng điểm.

c) Trường hợp 01 người được chọn để tính điểm theo điểm b khoản này thuộc nhiều nhóm đối tượng khác nhau tại mục (2) của Bảng điểm, thì không được cộng gộp điểm số của các đối tượng lại với nhau, chỉ lấy điểm số của đối tượng có thang điểm cao nhất để tính điểm và được cộng thêm điểm theo quy định tại mục 3 của Bảng điểm. 

Ví dụ: Hộ gia đình ông A chưa có nhà ở, có các thành viên: ông A là  công chức có trình độ trên đại học và có học hàm Giáo sư; bà B là Nghệ sĩ nhân dân; ông C là người lao động thuộc các thành phần kinh tế khác, được tính điểm như sau:

- Hộ gia đình chưa có nhà ở, nên theo điểm a mục 1 của bảng điểm được chấm 60 điểm (1);

- Ông A thuộc nhóm đối tượng có thang điểm cao nhất, nên là người được chọn để tính điểm cho hộ gia đình, cụ thể: ông A là người thuộc đối tượng 1 của mục 2 bảng điểm, nên được chấm 35 điểm (2);

- Hộ gia đình có 02 người thuộc đối tượng 1 của mục 2 bảng điểm, nên theo điểm a mục 3 của bảng điểm được cộng thêm 5 điểm (3);

Tổng số điểm của hộ gia đình ông A: (1) + (2) + (3) = 60 + 35 + 5 = 100