vanban.org

Điều 12. Tổ chức đấu giá — Quyết định 32/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2010 Thay thế: 150/2009/QĐ-UBND · 31/12/2009
Bắc Giang Ban hành 11/04/2008 Hiệu lực 21/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 250/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 250/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 150/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 150/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND về việc ban hành bản Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 32/2008/QĐ-UBND
10/01/2010150/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/04/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tổ chức đấu giá

1. Thủ tục mở phiên đấu giá.

a) Giới thiệu thành viên Hội đồng đấu giá, người điều hành, các cơ quan tham gia và người giúp việc (nếu có);

b) Điểm danh và công bố người có đủ điều kiện tham gia đấu giá;

c) Người điều hành phiên đấu giá giới thiệu về nội quy, Quy chế đấu giá;

d) Giới thiệu toàn bộ thông tin có liên quan đến thửa đất, lô đất đấu giá; giải đáp ý kiến thắc mắc của người tham gia đấu giá (nếu có); phát phiếu đấu giá (trong trường hợp đấu giá bỏ phiếu kín) cho từng tổ chức cá nhân tham gia đấu giá; làm các thủ tục cần thiết khác.

2. Hình thức và trình tự đấu giá.

a) Đối với đấu giá bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng vòng, liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp thì người có mức giá trả cao nhất vòng đấu cuối cùng là người trúng đấu giá; thời gian cho một vòng trả giá 05 phút;

Đối với trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp nhiều vòng và không công khai giá khởi điểm theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Quy chế này, thì Hội đồng chỉ được công bố giá khởi điểm sau vòng đấu thứ nhất và mức giá trả cao nhất của vòng đấu này (không công bố tên người trả giá cao nhất); tuyên bố vòng đấu tiếp theo, xác định số người tiếp tục tham gia vòng đấu giá, công bố giá khởi điểm của vòng đấu này. Cuộc đấu giá kết thúc khi xác định được mức giá trả cao nhất và không còn người có yêu cầu trả giá tiếp. Hội đồng công bố người trúng đấu giá;

Trường hợp tất cả các đối tượng tham gia đấu giá ở vòng thứ nhất đều bỏ mức giá thấp hơn giá khởi điểm thì Hội đồng tuyên bố cuộc đấu giá không thành và tiến hành tổ chức đấu giá lại vào thời điểm khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

b) Đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp một vòng và công bố công khai giá khởi điểm; thời gian trả giá mười (10) phút;

Người tham gia đấu giá được quyền trả giá ghi trên phiếu đấu giá do Hội đồng quy định; mức trả giá phải đặt từ giá khởi điểm trở lên cộng với bước giá (nếu có và đã được quy định từ trước). Người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá. Hội đồng công bố công khai người trúng đấu giá ngay tại phòng đấu giá.

Nếu người tham gia đấu giá trả thấp hơn giá khởi điểm cộng với bước giá (nếu có và đã được quy định từ trước) là phạm quy, những người phạm quy bị lập biên bản phạm quy không được tiếp tục tham gia phiên đấu giá, tiền đặt cọc không được hoàn trả lại, toàn bộ nộp ngân sách nhà nước;

Trường hợp trong một lô đất hoặc thửa đất có từ 02 người trở lên trả giá cao nhất cùng bằng nhau, thì tổ chức cho những người đó đấu giá tiếp đến khi chọn được người trúng đấu giá là mức trả giá cao nhất vòng đấu cuối cùng.

c) Đấu giá công khai bằng lời

Thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 3  Điều 11 của Quy chế đấu giá ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

d) Trường hợp người trúng đấu giá từ chối không nhận quyền sử dụng đất hoặc rút lại giá đã trả thì Hội đồng đấu giá có thể xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt trúng đấu giá bổ sung cho người bỏ giá thấp hơn liền kề, nếu giá trả của người liền kề không thấp hơn giá trả của vòng đấu cuối cùng cộng bước giá (nếu có). Nếu người trúng đấu giá bổ sung từ chối không nhận quyền sử dụng đất thì Hội đồng đấu giá ra văn bản huỷ bỏ kết quả trúng đấu giá. Hội đồng sẽ xem xét tổ chức đấu giá lại vào một thời điểm khác.

4. Trường hợp đấu giá đối với khu đất được chia thành nhiều thửa nhỏ (lô đất) để làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân thì người tham gia đấu giá được quyền đăng ký tham gia đấu giá nhiều lô đất khác nhau, nếu không trúng đấu giá lô đất trước và không vi phạm nội quy, Quy chế đấu giá thì được quyền tham gia đấu giá lô đất sau, nhưng phải nộp lệ phí đấu giá theo quy định và được bảo lưu tiền đặt cọc (nếu không trúng đấu giá lô đất trước).

5. Nội dung biên bản của mỗi vòng đấu giá

Theo quy định tại khoản 5, Điều 11 của Quy chế đấu giá ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

6. Kết thúc phiên đấu giá Hội đồng đấu giá phải lập biên bản về kết quả phiên đấu giá; biên bản kết quả trúng đấu giá đối với từng lô đất (đấu giá nhiều lô đất); biên bản người vi phạm nội quy, Quy chế đấu giá (nếu có) để làm căn cứ xử lý vi phạm.

7. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với quỹ đất được sử dụng để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;

Thực hiện theo quy định tại Điều 62, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.