vanban.org

Điều 9. Diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày quy định này có hiệu lực được xác định theo quy định sau — Quyết định 32/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/10/2014 Thay thế: 36/2014/QĐ-UBND · 17/10/2014
Đắk Lắk Ban hành 24/08/2007 Hiệu lực 08/09/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức một số loại đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 41/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức một số loại đất; kích thước, diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân; việc rà soát, công bố công khai các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 07/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND Hạn mức giao đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao; kích thước, diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 36/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp thửa đất ở có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 32/2007/QĐ-UBND
27/10/201436/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/09/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp thửa đất ở có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 01/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2007/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày quy định này có hiệu lực được xác định theo quy định sau

1. Diện tích đất ở là diện tích ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.

2. Trường hợp trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp ghi đất thổ cư thì diện tích đất thổ cư đó được xác định là đất ở.

3. Trường hợp trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp ghi đất khu dân cư đối với toàn bộ diện tích thửa đất thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8 của Quy định này.

4. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu mở rộng diện tích đất ở thì phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất, diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8 của Quy định này.

5. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại điểm 4 Điều này./.