vanban.org

Điều 9. Tuyển sinh — Quyết định 32/2003/QĐ-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/04/2021 Thay thế: 07/2021/TT-BGDĐT · 12/03/2021
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 11/07/2003 Hiệu lực 11/08/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2003/QĐ-BGDĐT › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tuyển sinh

1. Đối tượng:

Tất cả các học sinh của các trường phổ thông có sức khoẻ tốt, có đạo đức tốt, học lực từ trung bình trở lên, có năng khiếu thể dục thể thao, có nguyện vọng nâng cao thành tích thể dục thể thao, được sự đồng ý của gia đình, đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này của quy chế này đều được tham gia thi tuyển vào các trường, lớp năng khiếu thể dục thể thao theo các môn chuyên sâu phù hợp.

2. Điều kiện tuyển sinh:

a) Độ tuổi:

Lớp năng khiếu thể dục thể thao tuyển học sinh bắt đầu tập các môn thể dục thể thao có độ tuổi phù hợp từng môn. Các môn thể dục, cờ vua, bơi lội, bóng bàn có thể tuyển học sinh từ 6-8 tuổi. Các môn điền kinh, bóng chuyền, bóng đá có thể tuyển học sinh từ lứa tuổi lớn hơn. Để đảm bảo thời gian tập luyện đạt thành tích cao, tuổi bắt đầu tập tối đa không quá 15 tuổi.

Học sinh học tập, tập luyện tại các trường năng khiếu thể dục thể thao, tuổi tối đa không quá 20 tuổi.

b) Trình độ, năng lực chuyên môn:

Tuyển vào lớp năng khiếu thể dục thể thao: Có tố chất vận động tốt, có năng khiếu thể dục thể thao, đạt điểm chuẩn theo các chỉ số quy định của từng môn thể dục thể thao cụ thể.

Tuyển vào trường năng khiếu thể dục thể thao: Có tố chất vận động rất tốt, có năng khiếu thể dục thể thao, có khả năng nâng cao thành tích thể thao, đã tập môn thể dục thể thao đó tại các lớp năng khiếu thể dục thể thao trong các trường phổ thông, được nhà trường giới thiệu chuyển lên hoặc có triển vọng đạt thành tích cao trong thể dục thể thao.

3. Kế hoạch tuyển sinh:

a) Đối với lớp năng khiếu thể dục thể thao trong trường tiểu học, trường trung học cơ sở:

Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ quan quản lý thể dục thể thao cấp huyện chịu trách nhiệm lập kế hoạch, phương án tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

b) Đối với lớp năng khiếu thể dục thể thao trong trường trung học phổ thông:

Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với sở thể dục thể thao chịu trách nhiệm lập kế hoạch, phương án tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

c) Đối với trường năng khiếu thể dục thể thao thuộc địa phương:

Sở thể dục thể thao phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm lập kế hoạch, phương án tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

d) Đối với trường năng khiếu thể dục thể thao thuộc bộ, ngành:

Cơ quan thể dục thể thao các ngành lập kế hoạch, phương án tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, trình Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phê duyệt.

4. Hình thức và nội dung tuyển sinh:

Hình thức: Thi kiểm tra tố chất vận động, năng khiếu thể dục thể thao

Đạo đức và học lực căn cứ theo hồ sơ, học bạ đã có.

Nội dung: Kiểm tra hồ sơ học bạ để xác định hạnh kiểm và học lực.

Kiểm tra hình thái, chức năng, tố chất vận động theo các chỉ số quy định của từng môn thể dục thể thao.

Yêu cầu: Kiểm tra các nội dung phải được tiến hành công khai, chính xác
và công bằng đối với tất cả các học sinh.

5. Điều kiện được nhập học:

Học sinh chỉ được nhận vào học ở các lớp, trường năng khiếu thể dục thể thao khi đảm bảo các quy định ở khoản 1, khoản 2 của Điều này và sau khi đã đạt được tiêu chuẩn quy định của từng môn thể dục thể thao qua thi tuyển năng khiếu (trong phạm vi chỉ tiêu được giao). Không nhận học sinh không có năng khiếu vào học ở các trường, lớp năng khiếu thể dục thể thao.