vanban.org

Điều 5. Chính sách ưu tiên — Quyết định 32/2003/QĐ-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/04/2021 Thay thế: 07/2021/TT-BGDĐT · 12/03/2021
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 11/07/2003 Hiệu lực 11/08/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2003/QĐ-BGDĐT › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chính sách ưu tiên

1. Đối với giáo viên, huấn luyện viên trực tiếp giảng dạy, huấn luyện viên chuyên môn thể dục thể thao có giờ dạy ở các lớp năng khiếu thể dục thể thao thì số giờ dạy đó được hưởng các chế độ chính sách theo quy định hiện hành và được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 9-7-2001 của Chính phủ.

2. Giáo viên, cán bộ quản lý nhà trường, huấn luyện viên các trường năng khiếu thể dục thể thao được hưởng các quy định chính sách theo quy định hiện hành và được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 9-7-2001 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Các trường, lớp năng khiếu thể dục thể thao được ưu tiên bố trí cán bộ, giáo viên, đủ phẩm chất và năng lực, trang thiết bị cơ sở vật chất, dụng cụ tập luyện, kinh phí, đảm bảo các hoạt động của nhà trường, được tiếp nhận sự giúp đỡ hỗ trợ của các tổ chức kinh tế xã hội trong và ngoài nước.

4. Ngoài những ưu tiên quy định trong Quy chế này, huấn luyện viên các trường, lớp năng khiếu thể dục thể thao còn được hưởng các chế độ ưu đãi đối với huấn luyện viên thể dục thể thao theo quy định hiện hành.

5. Tuỳ điều kiện và hoàn cảnh địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có thể ban hành chính sách ưu đãi thêm ngoài chính sách chung của Nhà nước nhằm khuyến khích động viên cán bộ, giáo viên, huấn luyện viên và học sinh trường, lớp năng khiếu thể dục thể thao.