vanban.org

Điều 7. Một số ví dụ tính cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô — Quyết định 3134/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2010 Thay thế: 1785/2010/QĐ-UBND · 14/10/2010
Cao Bằng Ban hành 31/12/2008 Hiệu lực 10/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 07/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá cước vận tải hàng hoá bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 01/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1785/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá cước vận tải hàng hoá bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1785/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 3134/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 3134/2008/QĐ-UBND
25/10/20101785/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 2197/QĐ-UBND V/v Phê duyệt mức trợ giá cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển từ ngân sách nhà nước 2005 · 2197/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3134/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Một số ví dụ tính cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô

Ví dụ 1: Vận chuyển 12 tấn muối Iốt trên quãng đường miền núi có cự ly 30 km đường loại 5, sử dụng phương tiện có trọng tải nhỏ (3 tấn), cước vận chuyển tính như sau:

- Mức cước cơ bản:

3.064 đ/t.km x 1,20 (hàng bậc 4) x 30 km x 12 tấn = 1.323.648 đồng

- Sử dụng phương tiện có trọng tải từ 3 tấn trở xuống (áp dụng điểm 3.2 khoản 3 Điều 4 Chương II):

1.323.648, đ x 1,3 = 1.720.742 đồng

- Tổng số tiền cước vận tải là: 1.720.742 đồng

Ví dụ 2: Vận chuyển 25 tấn xăng bằng xe Stec (có sử dụng thiết bị hút xả), cự ly 42 km đường loại 2, cước vận chuyển tính như sau:

- Mức cước cơ bản:

894 đ/t.km x 1,15 (hàng bậc 3) x 42 km x 25 tấn = 1.079.505 đồng

- Các quy định được cộng thêm tiền cước:

+ Sử dụng xe Stec (áp dụng điểm 5.2 khoản 5 Điều 4 Chương II):

1.079.505, đ x 15% = 161.926 đồng

- Tổng tiền cước vận tải là:

1.079.5055, đ + 161.926, đ = 1.241.431 đồng

Ví dụ 3: Vận chuyển 22 tấn phân hoá học trên quãng đường có cự ly 85 km (trong đó: 5 km đường loại 3; 30 km đường loại 4 và 50 km đường loại 5), xe có trọng tải 5 tấn nhưng chỉ chở được 4 tấn (hệ số sử dụng trọng tải bằng 80%), sử dụng phương tiện 3 cầu chạy bằng xăng, cước vận chuyển tính như sau:

- Mức cước cơ bản:

[(1.024 đ/t.km x 5 km) + (1.485 đ/t.km x 30 km) + (2.153 đ/t.km x 50km)] x 1,15 (hàng bậc 3) = 180.918 đồng/tấn

- Sử dụng phương tiện 3 cầu chạy xăng (áp dụng khoản 2 Điều 4 Chương II):

180.918 đ/tấn x 30% = 54.275, đ/tấn

- Tiền cước 1 tấn hàng là: 180.918, đ/tấn + 54.275, đ/tấn = 235.193 đồng/tấn

- Do hàng vận chuyển chỉ xếp được 80% trọng tải đăng ký phương tiện (áp dụng quy định tại điểm 7.2 khoản 7 Điều 4 Chương II), tiền cước 1 tấn là:

(235.193, đ/tấn x 5 tấn x 90%) : 4 tấn (thực chở) = 264.592 đồng/tấn

- Do dùng loại xe trọng tải 5 tấn (áp dụng quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều 4 Chương II) tiền cước 1 tấn là: 264.592, đ/tấn x 1,10 = 291.051 đồng/tấn

- Tổng tiền cước là: 291.051, đ/ tấn x 22 tấn = 6.403.122 đồng

Ví dụ 4: Xe ô tô 5 tấn được điều từ bãi đỗ xe (điểm A) đến địa điểm B cự ly dài 50 km, để vận chuyển cát (hàng bậc 1) từ điểm B đi đến điểm C có cự ly dài 100 km, sau khi xong việc xe trở về điểm đỗ A, tiền huy động chi phí được tính như sau:

- Tổng số km xe chạy từ A đến C là: 150 km x 2 = 300 km

- Số km phải trừ theo quy định là: 3 km x 2 = 6 km

- Số km xe chạy có hàng từ B đến C là: 100 km x 2 = 200 km

- Đơn giá cước hàng bậc 1, đường loại 1, cự ly trên 100 km là 544 đồng/km

* Tiền huy động phí là:

(300 km – 6 km – 200 km) x 544 đ/km x 5 tấn = 255.680 đồng