Điều 8. Thông báo thu hồi đất và gửi Thông báo thu hồi đất
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi văn bản (kèm hồ sơ) đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo thu hồi đất.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo thu hồi đất.
b) Gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh sách người có đất thu hồi trên địa bàn quản lý tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Trường hợp không liên lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì thông báo trên một trong các báo hàng ngày của Trung ương hoặc cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của Trung ương hoặc tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải lên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi đất lại. Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản thông báo kết quả thực hiện cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.