vanban.org

Điều 13. Ban hành quyết định thu hồi đất — Quyết định 31/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Điện Biên Ban hành 05/05/2026 Hiệu lực 15/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Ban hành quyết định thu hồi đất

1. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã kết quả thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để Ủy ban nhân dân cấp xã làm căn cứ ban hành quyết định thu hồi đất.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Trên cơ sở hồ sơ thu hồi đất do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến (Tờ trình đề nghị ban hành quyết định thu hồi đất, biên bản bàn giao mặt bằng); trong thời hạn 05 ngày làm việc (đối với trường hợp không phải bố trí tái định cư) kể từ ngày phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trong thời hạn 10 ngày làm việc (đối với các trường hợp còn lại) kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả về việc đã hoàn thành thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất.

b) Gửi quyết định thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi.

c) Niêm yết quyết định thu hồi đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

3. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai: Thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý biến động phần diện tích thu hồi vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thu hồi một phần diện tích ghi trong Giấy chứng nhận; thu hồi Giấy chứng nhận đối với trường hợp thu hồi hết diện tích đất ghi trên giấy chứng nhận.

4. Ban hành quyết định thu hồi đất trong trường hợp người có đất thu hồi không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

a) Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Trường hợp sau 03 lần thông báo người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý nhận tiền hoặc không phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện.

b) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chủ trì, tổ chức vận động, thuyết phục người có đất thu hồi để tạo sự đồng thuận trong thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 87 Luật Đất đai; trường hợp người có đất thu hồi vẫn không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.

5. Ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế trong trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất

a) Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người có đất thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất.

b) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chủ trì tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất theo quy định tại khoản 7 Điều 87 Luật Đất đai; trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 89 của Luật Đất đai.