vanban.org

Điều 8. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư — Quyết định 31/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đồng Tháp Ban hành 31/10/2024 Hiệu lực 15/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND Quy định chi tiết và tổ chức thực hiện một số điều của Luật Nhà ở · 31/2024/QĐ-UBND
15/11/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND Quy định đối tượng, điều kiện, nguyên tắc xét duyệt và thứ tự ưu tiên cho các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 14/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định đối tượng, điều kiện và tiêu chí ưu tiên để lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 35/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2024/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư

1. Giá tối thiểu và tối đa dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định theo từng loại nhà được quy định tại bảng khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư như sau:

Bảng khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư

STT Loại nhà Giá tối thiểu (Đồng/m2 sàn sử dụng/tháng) Giá tối đa (Đồng/m2 sàn sử dụng/tháng)
1 Nhà chung cư có sử dụng thang máy 5.500 13.900
2 Nhà chung cư không có sử dụng thang máy 4.250 10.150

2. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đã bao gồm: Chi phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, lợi nhuận định mức hợp lý, thuế giá trị gia tăng quy định tại Phụ lục VII Phương pháp xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.