Điều 8. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
1. Giá tối thiểu và tối đa dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định theo từng loại nhà được quy định tại bảng khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư như sau:
Bảng khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
| STT | Loại nhà | Giá tối thiểu (Đồng/m2 sàn sử dụng/tháng) | Giá tối đa (Đồng/m2 sàn sử dụng/tháng) |
|---|---|---|---|
| 1 | Nhà chung cư có sử dụng thang máy | 5.500 | 13.900 |
| 2 | Nhà chung cư không có sử dụng thang máy | 4.250 | 10.150 |
2. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đã bao gồm: Chi phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, lợi nhuận định mức hợp lý, thuế giá trị gia tăng quy định tại Phụ lục VII Phương pháp xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.