vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm thực hiện — Quyết định 31/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2024/QĐ-UBND · 16/09/2024
Đồng Nai Ban hành 22/07/2024 Hiệu lực 10/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND Ban Hành Quy định mức miễn tiền thuê đất đối với các dự án thực hiện xã hội hóa sử dụng đất tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 31/2024/QĐ-UBND
01/10/202438/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/08/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ miễn, giảm thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các dự án thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 61/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm thực hiện

1. Giám đốc các sở, ban, ngành quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực xã hội hóa gồm: Giáo dục và Đào tạo; Y tế; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tài nguyên và Môi trường; Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

a) Căn cứ vào các quy định hướng dẫn của Nhà nước (Chính phủ, các Bộ), các sở có trách nhiệm tổng hợp, rà soát, phân loại các cơ sở đang hoạt động, nếu đủ tiêu chuẩn, điều kiện đã thực hiện xã hội hóa của ngành thì xác nhận là: “các dự án đã thực hiện xã hội hóa” để các cơ sở này được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước.

b) Định kỳ hàng quý, năm lập báo cáo tổng hợp kết quả triển khai thực hiện dự án xã hội hóa của ngành, tình hình hoạt động của các cơ sở thực hiện xã hội hóa báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính). Đồng thời báo cáo Bộ, ngành quản lý theo từng lĩnh vực.

c) Định kỳ hàng năm và năm (05) năm tiến hành xác định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) về nhu cầu sử dụng đất cho phát triển các dự án xã hội hóa theo hướng sau:

- Việc xác định nhu cầu sử dụng đất cho phát triển các cơ sở xã hội hóa phải căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch, kế hoạch phát triển các dự án xã hội hóa của địa phương.

- Nhu cầu sử dụng đất cho phát triển các dự án xã hội hóa phải được xác định cụ thể cho từng công trình thuộc từng lĩnh vực.

d) Khi lập hoặc điều chỉnh quy hoạch chuyên ngành phải có danh mục các công trình, dự án có sử dụng đất để thực hiện xã hội hóa.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Hướng dẫn hồ sơ thủ tục, trình tự tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho các dự án thực hiện xã hội hóa theo xác nhận của sở, ban, ngành quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực xã hội hóa đối với các dự án xã hội hóa được công nhận hoặc các dự án thực hiện xã hội hóa mới thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Công bố công khai quy định về hướng dẫn ưu đãi trong lĩnh vực đất đai đối với dự án thực hiện xã hội hóa.

c) Thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tra đối với các dự án thực hiện xã hội hóa về việc quản lý sử dụng đất đai đúng mục đích, hiệu quả; thực hiện xử lý vi phạm theo thẩm quyền quy định của pháp luật.

d) Khi thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất của tỉnh phải đảm bảo bố trí quỹ đất dành cho lĩnh vực xã hội hóa.

d) Hàng năm, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm và tình hình thực tế của địa phương, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư đối với quỹ đất phục vụ hoạt động xã hội hóa.

e) Phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thanh tra thường xuyên tình hình sử dụng đất tại các tổ chức, đơn vị có dự án thực hiện xã hội hóa; đề xuất xử lý và theo dõi, đôn đốc việc xử lý đối với các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai để thực hiện tốt Quy định này.

g) Định kỳ tổng hợp báo cáo tiến độ, kết quả triển khai thực hiện xã hội hóa của ngành theo quý, năm gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính.

3. Sở Tài chính:

a) Là cơ quan Thường trực, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện quy định này. Định kỳ hàng quý, năm tổng hợp báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện các dự án xã hội hóa sử dụng đất đô thị trên địa bàn tỉnh của các cấp, ngành liên quan để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ, ngành Trung ương.

b) Chủ trì, phối hợp cùng các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý phần kinh phí trong trường hợp nhà đầu tư đã ứng trước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư các dự án xã hội hóa có liên quan đến di sản văn hóa theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020, tại khoản 2 Điều 3 Luật số 03/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội.

b) Trường hợp dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao liên quan quy định tại Điều 10 Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đầu tư thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.

5. Cục Thuế tỉnh:

a) Triển khai chính sách ưu đãi đầu tư về thuế đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực xã hội hóa trên địa bàn tỉnh.

b) Kịp thời giải quyết chính sách ưu đãi đầu tư về thuế theo quy định của pháp luật về thuế và Quy định này.

c) Định kỳ tổng hợp báo cáo tiến độ, tình hình thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn theo quý, năm gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính.

6. Sở Xây dựng: Khi thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch chung xây dựng của tỉnh phải đảm bảo bố trí quỹ đất dành cho hoạt động xã hội hóa.

7. UBND các huyện, thành phố Biên Hòa và thành phố Long Khánh:

a) Việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương nhằm bảo đảm đủ quỹ đất cho phát triển các dự án xã hội hóa của địa phương.

b) Các phòng chuyên môn quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực xã hội hóa xác định và báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về nhu cầu sử dụng đất cho phát triển các dự án xã hội hóa.

c) Công bố công khai quy định về hướng dẫn ưu đãi trong lĩnh vực đất đai đối với các dự án thực hiện xã hội hóa.

d) Báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân tỉnh, sở, ban, ngành liên quan những vấn đề khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình nhà đầu tư triển khai dự án.

đ) Tạo quỹ đất sạch nhằm thu hút các dự án xã hội hóa thông qua việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giải phóng mặt bằng đối với trường hợp thu hồi đất sau khi quy hoạch, kế hoạch phát triển các cơ sở xã hội hóa của địa phương được xét duyệt mà chưa có công trình, dự án cụ thể. Đồng thời quản lý quỹ đất đã thu hồi. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với đất phục vụ hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa do ngân sách nhà nước đảm bảo.

e) Giao cơ quan chuyên môn kịp thời tiếp nhận tài sản thuộc các dự án xã hội hóa mà người sử dụng đất không có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất chuyên đi nơi khác phải trả lại đất cho nhà nước trước khi được cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định.

8. Tổ chức quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực xã hội hóa được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định pháp luật có liên quan. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc trong lĩnh vực nào thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa bảo vệ cho Giám đốc các sở, ban, ngành quản lý lĩnh vực phụ trách để phối hợp cùng Sở Tài chính xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành thì các sở, ban, ngành phải có trách nhiệm báo cáo và đề xuất ý kiến về Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.