vanban.org

Điều 5. Quy trình xét nâng bậc lương thường xuyên — Quyết định 31/2021/QĐ-UBND

Yên Bái Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái · 31/2021/QĐ-UBND
20/12/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 11 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc tỉnh Yên Bái · 11 /2014/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn Đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Yên Bái · 19/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy trình xét nâng bậc lương thường xuyên

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động:

a) Căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Điều 3 Quy định này lập danh sách những cán bộ công chức, viên chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên, trao đổi thống nhất với cấp ủy, Ban chấp hành Công đoàn cùng cấp và thông báo công khai danh sách cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nâng bậc lương trong cơ quan đơn vị;

b) Gửi hồ sơ đề nghị nâng bậc lương của cơ quan, đơn vị về sở, ban, ngành (đối với các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành) và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (đối với các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố) hoặc quyết định nâng bậc lương thường xuyên theo phân cấp hiện hành (đối với các cơ quan, đơn vị không có đơn vị cấu thành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, như: các hội đặc thù, các trường cao đẳng ...).

2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào đề nghị của các đơn vị thuộc quyền quản lý:

a) Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định nâng bậc lương thường xuyên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; gửi kết quả nâng bậc lương thường xuyên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý để Sở Nội vụ kiểm tra;

b) Tổng hợp danh sách cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, các trường hợp xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I gửi về Sở Nội vụ trước ngày 15 của tháng xét nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Điều 6 Quy định này.

3. Sở Nội vụ trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị:

a) Trình Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về chế độ nâng bậc lương thường xuyên đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy quản lý, các trường hợp xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I; sau khi có Nghị quyết của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định nâng bậc lương thường xuyên đối với cán bộ, công chức, viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy quản lý, các trường hợp xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I;

b) Trình Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về chế độ nâng bậc lương thường xuyên đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý; sau khi có Nghị quyết của Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định nâng bậc lương thường xuyên đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý theo quy định.