vanban.org

Điều 17. Công tác chuẩn bị bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố — Quyết định 31/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/09/2026 Sửa đổi, bổ sung: 32/2022/QĐ-UBND · 18/07/2022
Thừa Thiên Huế Ban hành 11/05/2021 Hiệu lực 25/05/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 31/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Công tác chuẩn bị bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

1. Chậm nhất 20 ngày trước ngày bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công bố ngày bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; chủ trì phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch bầu cử.

2. Chậm nhất 15 ngày trước ngày bầu cử, Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố tổ chức hội nghị Ban công tác để dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; báo cáo với Chi ủy Chi bộ thôn, tổ dân phố để thống nhất danh sách những người dự kiến giới thiệu ra ứng cử (từ 1 đến 2 người). Thành phần hội nghị gồm cấp ủy chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố, trưởng các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của thôn, tổ dân phố.

3. Chậm nhất là 12 ngày trước ngày bầu cử, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phối hợp với Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố tổ chức hội nghị cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố để công bố quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã về ngày tổ chức bầu cử; phổ biến kế hoạch tổ chức bầu cử, các điều kiện đảm bảo cho công tác bầu cử; Trưởng ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố phổ biến điều kiện, tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, báo cáo danh sách những người dự kiến giới thiệu ra ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố để hội nghị thảo luận.

Tại hội nghị này cử tri có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố có trách nhiệm tiếp nhận ý kiến ứng cử hoặc ý kiến giới thiệu người ứng cử và tổng hợp, lập danh sách để hội nghị cử tri thảo luận thống nhất giới thiệu danh sách những người ứng cử. Những người được hội nghị cử tri giới thiệu ứng cử phải được trên 50% tổng số cử tri tham dự hội nghị biểu quyết tán thành.

Sau hội nghị cử tri giới thiệu người ứng cử, Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố chủ trì tổ chức hội nghị để thảo luận và ấn định danh sách chính thức những người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong số danh sách những người ứng cử do hội nghị cử tri giới thiệu. Thành phần hội nghị gồm: Bí thư Chi bộ hoặc cấp ủy chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và các thành viên Ban công tác mặt trận ở thôn, tổ dân phố.

4. Chậm nhất 10 ngày trước ngày bầu cử, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập ở mỗi thôn, tổ dân phố một Tổ bầu cử từ 5 đến 7 người (gồm Tổ trưởng là Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố; Thư ký và các thành viên khác là đại diện một số tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội và đại diện cử tri thôn, tổ dân phố, những người có tên trong danh sách ứng cử không được tham gia vào Tổ bầu cử) để thực hiện các nhiệm vụ:

a) Lập và niêm yết danh sách cử tri tham gia bầu cử, danh sách những người ứng cử;

b) Lập thẻ cử tri để phát cho cử tri tham gia bầu cử. Thẻ cử tri do Ủy ban nhân dân cấp xã ký và đóng dấu (mẫu thẻ cử tri áp dụng theo quy định về mẫu thẻ cử tri trong các cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp);

c)  Nhận tài liệu và phiếu bầu từ Ủy ban nhân dân cấp xã để phát cho cử tri trong ngày bầu cử;

d) Thường xuyên thông báo cho cử tri biết ngày bầu cử, nơi bỏ phiếu, danh sách những người ứng cử, thời gian bỏ phiếu trong thời hạn 5 ngày trước ngày bầu cử;

đ) Bố trí, trang trí phòng bỏ phiếu và chuẩn bị hòm phiếu;

e) Tổ chức ngày bầu cử theo đúng quy định;

g) Thực hiện việc kiểm phiếu và lập biên bản kết quả kiểm phiếu;

h) Tổng hợp và báo cáo kết quả bầu cử (kèm biên bản kết quả kiểm phiếu) đến Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; nộp các tài liệu bầu cử cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

5. Chậm nhất 10 ngày trước ngày bầu cử, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành phần cử tri (là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) tham gia bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Các quyết định này phải được thông báo đến Nhân dân ở thôn, tổ dân phố chậm nhất là 07 ngày trước ngày bầu cử.

6. Danh sách cử tri tham gia bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, sau khi Tổ bầu cử lập xong trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.

7. Danh sách những người ứng cử và danh sách cử tri tham gia bầu cử được niêm yết tại địa điểm bỏ phiếu và những nơi công cộng trong thôn, tổ dân phố chậm nhất là 05 ngày trước ngày bầu cử.

8. Việc bổ sung, sửa đổi những sai sót trong danh sách những người ứng cử và danh sách cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình được thực hiện chậm nhất 24 giờ trước ngày bầu cử và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.

9. Tổ bầu cử chuẩn bị đủ phiếu bầu theo mẫu quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi khai mạc cuộc bỏ phiếu; niêm yết quy định về phiếu bầu hợp lệ, phiếu không hợp lệ tại khu vực bỏ phiếu và liên tục hướng dẫn để cử tri biết trong thời gian diễn ra bầu cử.

10. Những phiếu sau đây là phiếu không hợp lệ:

a) Phiếu không theo mẫu quy định do Tổ bầu cử phát ra;

b) Phiếu không đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Phiếu bầu cho 02 người trở lên;

d) Phiếu gạch xóa hết tên những người ứng cử;

đ) Phiếu ghi thêm tên người khác ngoài danh sách ứng cử.