vanban.org

Điều 14. Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố — Quyết định 31/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/09/2026 Sửa đổi, bổ sung: 32/2022/QĐ-UBND · 18/07/2022
Thừa Thiên Huế Ban hành 11/05/2021 Hiệu lực 25/05/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 31/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 14/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và Điều 13 Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.