vanban.org

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn — Quyết định 31/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2025 Thay thế: 39/2025/QĐ-UBND · 25/08/2025
Hưng Yên Ban hành 04/08/2021 Hiệu lực 15/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên · 39/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Hợp nhất Trung tâm Tin học - Công báo và Trung tâm Hội nghị tỉnh thành Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh trực thuộcVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên · 31/2021/QĐ-UBND
15/08/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Công báo trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh · 78/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2021/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Về nghiệp vụ Cổng thông tin điện tử:

Giúp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ đầu mối Cổng thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP, cụ thể:

a) Giúp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu, đề xuất các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về phát triển Cổng thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện theo từng giai đoạn phù hợp với Khung Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên;

b) Quản trị, vận hành hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh nhằm phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; đầu mối tổ chức, quản lý, công bố các thông tin chính thống của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trên Cổng thông tin điện tử tỉnh theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước và được Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh phê duyệt;

c) Điều phối hoạt động của các thành viên Ban biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh theo quy chế; thực hiện chế độ thông tin báo cáo về hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh;

d) Cung cấp, quản lý Cổng thông tin điện tử thành viên; dịch vụ tra cứu văn bản quy phạm pháp luật; văn bản chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; Công báo điện tử; lịch làm việc của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; các hệ thống thông tin khác của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Tổ chức biên dịch các tin, bài, hình ảnh được phép công bố về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh từ tiếng Việt sang tiếng Anh theo yêu cầu của Ban biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh; đăng tải các tin, bài, hình ảnh phiên bản tiếng Anh theo quy định.

2. Về công tác tin học:

a) Giúp Văn phòng UBND tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, các giải pháp thực hiện Chính quyền điện tử tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Quản lý, giám sát hạ tầng công nghệ thông tin tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm: Các hệ thống thông tin Chính quyền điện tử được Văn phòng UBND tỉnh giao; hệ thống họp trực tuyến Chính phủ, địa phương; hệ thống máy chủ, hệ thống mạng nội bộ, các thiết bị tin học; đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin; khắc phục các sự cố mạng, đường truyền;

c) Hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin khi có yêu cầu.

3. Về quản lý, xuất bản Công báo tỉnh:

Giúp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn về quản lý, xuất bản Công báo tỉnh theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Thông tư số 01/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thực hiện quy định về Công báo tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; Thông tư số 01/2020/TT-VPCP ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ.

4. Về công tác phục vụ hội nghị và khách lưu trú:

a) Tổ chức đón tiếp, phục vụ ăn, lưu trú cho đại biểu tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động liên quan khác của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các đoàn khách trong nước và nước ngoài đến thăm, làm việc tại tỉnh theo quy định của pháp luật.

b) Cung cấp các dịch vụ phục vụ hội nghị, hội thảo và các hoạt động liên quan khác do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh chủ trì theo kế hoạch hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

c) Tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ phục vụ nhu cầu hội họp, ăn uống, lưu trú của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có nhu cầu; được tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động hiện có để cung cấp các hoạt động kinh doanh dịch vụ có thu, đảm bảo có hiệu quả, đúng theo quy định của pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến việc phục vụ nhiệm vụ chính trị được giao.

d) Được quyết định các biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị đảm bảo an toàn, chất lượng, kịp thời; đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh để tạo nguồn thu thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động. Được quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động của Trung tâm theo quy định của pháp luật.

5. Về nghiệp vụ hành chính, quản trị

a) Xây dựng kế hoạch hoạt động phục vụ, dịch vụ; kế hoạch tài chính, cơ sở vật chất. Xây dựng các phương án khai thác, quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Trung tâm, báo cáo Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt.

b) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức, người lao động của Trung tâm theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giao.