Điều 5. Các chỉ tiêu cảm quan, mức giới hạn an toàn thực phẩm đối với sản phẩm Tôm chua
1. Chỉ tiêu cảm quan
| Stt | Tên chỉ tiêu | Yêu cầu cảm quan | Phương pháp thử |
| 1 | Màu sắc | Màu nâu đỏ đến đỏ gạch | TCVN 5277:1990 |
| 2 | Mùi | Mùi thơm của Tôm chua chín, không tanh và không có mùi lạ | TCVN 5277:1990 |
| 3 | Vị | Vị đặc trưng của sản phẩm Tôm chua chín (chua, mặn, ngọt, cay: quyện vị vừa phải) | TCVN 5277:1990 |
| 4 | Trạng thái | Tôm nguyên con, mềm mại, dai, dịch của sản phẩm có độ sệt | TCVN 5277:1990 |
2. Chỉ tiêu lý hoá
| Stt | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính | Mức quy định | Phương pháp thử | Chỉ tiêu |
| 1 | Tỷ lệ giữa hàm lượng nitơ axit amin và hàm lượng nitơ tổng số của sản phẩm | % | ≥ 20 | TCVN 3708:1990 | A |
| 2 | Hàm lượng nitơ amoniac trên sản phẩm | g/kg | ≤ 1,5 | TCVN 3706:1990 | A |
| 3 | Hàm lượng nitơ tổng số trên sản phẩm | g/kg | ≥ 12 | TCVN 3705:1990 | A |
| 4 | Hàm lượng tôm trong khối lượng sản phẩm | % | ≥ 50 | TCVN 4411:1987 | B |
| 5 | Hàm lượng natri clorua trong khối lượng sản phẩm | % | ≤ 10 | TCVN 3701:2009 | B |
| 6 | Hàm lượng Histamine | mg/kg | ≤ 150 | LC/MS/MS | B |
3. Giới hạn tối đa về hàm lượng kim loại nặng
| Stt | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính | Giới hạn tối đa | Phương pháp thử | Chỉ tiêu |
| 1 | Chì | mg/kg | 0,5 | TCVN 7602:2007 | A |
| 2 | Cadmi | mg/kg | 0,5 | TCVN 7603:2007 | A |
| 3 | Thủy ngân | mg/kg | 0,5 | TCVN 7604:2007 | A |
4. Chỉ tiêu vi sinh vật
| Stt | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính | Giới hạn tối đa | Phương pháp thử | Chỉ tiêu |
| 1 | E. Coli | MPN/g sản phẩm | 3 | TCVN 6846:2007 | A |
| 2 | Tổng số bào t nấm mốc | CFU/sản phẩm | 10 | TCVN 8275-2:2010 | A |
| 3 | Salmonella | phát hiện/25g sản phẩm | KPH | TCVN 10780-2:2015 | A |
| 4 | S. aureus | CFU/g sản phẩm | 10 | TCVN 4830-3:2005 | A |
| 5 | Tổng số vi khuẩn hiếu khí | CFU/g sản phẩm | 105 | TCVN 4884-1:2015 | A |
| 6 | Coliforms | MPN/g sản phẩm | 10 | TCVN 6848:2007 | B |
| 7 | Clostridium perfringens | MPN/g sản phẩm | 10 | TCVN 4991:2005 | B |
5. Danh mục phụ gia thực phẩm được phép s dụng phù hợp với quy định tại Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ Y tế quy định về quản lý và s dụng phụ gia thực phẩm.
6. Có thể s dụng các phương pháp th khác có độ chính xác cao hơn hoặc tương đương hoặc phương pháp th phiên bản cập nhật mới.
7. Số hiệu và tên đầy đủ của phương pháp lấy mẫu và các phương pháp th được quy định tại Phụ lục của Quy chuẩn này.