vanban.org

Điều 5. Lập, phân bổ dự toán kinh phí khuyến công địa phương — Quyết định 31/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2025 Thay thế: 21/2025/QĐ-UBND · 04/11/2025
Thái Nguyên Ban hành 30/12/2020 Hiệu lực 15/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 21/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 31/2020/QĐ-UBND
15/11/202521/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Xây dựng, tổ chức thực hiện, sử dụng và quản lý kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 52/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Lập, phân bổ dự toán kinh phí khuyến công địa phương

1. Đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh: Hàng năm, căn cứ mức chi do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, Sở Công Thương lập dự toán kinh phí để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính thẩm định, để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo khả năng cân đối ngân sách và quy định hiện hành.

Căn cứ dự toán được giao, Sở Công Thương thực hiện phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ, đề án khuyến công cấp tỉnh chi tiết theo đơn vị và nội dung chi theo quy định.

2. Đối với kinh phí khuyến công cấp huyện, cấp xã

Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định việc lập, phân bổ, giao dự toán kinh phí khuyến công từ nguồn ngân sách cấp huyện, cấp xã đảm bảo phù hợp với tổ chức khuyến công địa phương và pháp luật về ngân sách Nhà nước.