vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công địa phương — Quyết định 31/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2025 Thay thế: 21/2025/QĐ-UBND · 04/11/2025
Thái Nguyên Ban hành 30/12/2020 Hiệu lực 15/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 21/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 31/2020/QĐ-UBND
15/11/202521/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Xây dựng, tổ chức thực hiện, sử dụng và quản lý kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 52/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2020/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công địa phương

1. Sở Công Thương là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh phí khuyến công địa phương, có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng, tổ chức thực hiện, triển khai chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan nhà nước liên quan, cơ sở công nghiệp nông thôn, cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu đề án, nhiệm vụ khuyến công.

c) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, nhiệm vụ khuyến công, đảm bảo việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.

d) Ban hành hướng dẫn về nội dung hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định, nghiệm thu đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương đảm bảo thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

2. Sở Tài chính

a) Trên cơ sở dự toán kinh phí khuyến công hàng năm do Sở Công Thương lập, thẩm định tại cơ sở và chi tiết, Sở Tài chính tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo khả năng cân đối ngân sách và quy định hiện hành.

b) Phối hợp với Sở Công Thương trong việc thẩm định dự toán, giám sát, kiểm tra và quyết toán kinh phí khuyến công hàng năm theo quy định.

3. Các sở, ban, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương trong việc tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

a) Phối hợp với Sở Công Thương xây dựng Chương trình khuyến công cấp tỉnh theo từng giai đoạn.

b) Chủ trì xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện Chương trình khuyến công cấp huyện, cấp xã.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, các sở, ngành liên quan kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, đề án khuyến công trên địa bàn cấp huyện, cấp xã đảm bảo mục tiêu, thiết thực, hiệu quả.