vanban.org

Điều 5. Thời hạn và thời điểm để tính thời hạn làm đại diện — Quyết định 31/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2025/QĐ-UBND · 04/04/2025
Hà Giang Ban hành 25/11/2020 Hiệu lực 15/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý người đại diên phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang làm chủ sở hữu · 31/2020/QĐ-UBND
20/04/202525/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/12/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2020/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thời hạn và thời điểm để tính thời hạn làm đại diện

1. Thời hạn làm đại diện được xác định theo nhiệm kỳ của chức danh quản lý đang giữ của người đại diện.

a) Trường hợp thay đổi chức danh quản lý do thay đổi tên gọi doanh nghiệp thì thời hạn làm đại diện được tính từ ngày được cử làm đại diện theo chức danh cũ (tên gọi cũ của doanh nghiệp).

b) Trường hợp có sự thay đổi người đại diện trong nhiệm kỳ Hội đồng quản trị thì thời hạn làm đại diện là thời gian còn lại của nhiệm kỳ Hội đồng quản trị đó.

2. Thời điểm để tính thời hạn làm đại diện là ngày người đại diện được bầu, bổ nhiệm giữ chức danh quản lý.

3. Thời hạn cử người đại diện phần vốn nhà nước được xác định không quá nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị.