vanban.org

Điều 13. Giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trên hệ thống thông tin một cửa điện tử — Quyết định 31/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2024 Thay thế: 19/2024/QĐ-UBND · 02/07/2024
Sơn La Ban hành 14/08/2019 Hiệu lực 25/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Sơn La · 19/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Sơn La · 31/2019/QĐ-UBND
15/07/202419/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/08/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trên hệ thống thông tin một cửa điện tử

Sau khi tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức từ cán bộ TN&TKQ chuyển đến các phòng chuyên môn, Trưởng/phó/phụ trách các phòng chuyên môn xem xét giải quyết hồ sơ của cá nhân, tổ chức theo quy trình, thời gian quy định:

1. Trường hợp hồ sơ do lãnh đạo phòng trực tiếp thụ lý

Lãnh đạo phòng trực tiếp nghiên cứu, thẩm định hồ sơ; thực hiện đính kèm dự thảo file kết quả giải quyết hồ sơ vào hệ thống thông tin một cửa điện tử để trình lãnh đạo sở xem xét.

2. Trường hợp hồ sơ do chuyên viên phòng thụ lý

Lãnh đạo phòng chuyển hồ sơ đến chuyên viên thụ lý; chuyên viên thụ lý nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện đính kèm dự thảo file kết quả giải quyết hồ sơ vào hệ thống thông tin một cửa điện tử để trình lãnh đạo phòng xem xét, trình lãnh đạo sở.

3. Quá trình nghiên cứu, thẩm định hồ sơ

a) Đối với hồ sơ qua thẩm định đủ điều kiện giải quyết

Công chức thẩm định, gắn dự thảo kết quả giải quyết hồ sơ trên hệ thống thông tin một cửa điện tử, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

b) Đối với hồ sơ cần có mặt của tổ chức, cá nhân để thẩm định, xác minh hồ sơ thì bộ phận được giao xử lý chính hồ sơ phải cập nhật thông tin về thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung xác minh vào cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin một cửa điện tử.

c) Đối với hồ sơ phải lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan thì cơ quan chủ trì giải quyết hồ sơ ra văn bản phối hợp xử lý đến các cơ quan có liên quan; đồng thời, bộ phận được giao xử lý chính hồ sơ thuộc cơ quan chủ trì đó phải cập nhật thường xuyên, đầy đủ về nội dung, thời hạn, danh sách các cơ quan lấy ý kiến trên hệ thống thông tin một cửa điện tử.

Trường hợp quá thời hạn lấy ý kiến mà cơ quan được lấy ý kiến chưa có văn bản trả lời thì cơ quan chủ trì thông báo cho người đứng đầu Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả các cấp về việc chậm trễ để phối hợp xử lý.

d) Đối với hồ sơ qua thẩm định không đủ điều kiện giải quyết hoặc cần sửa đổi, bổ sung thì công chức báo cáo cấp có thẩm quyền trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ hoặc nội dung cần bổ sung.

Thông báo được nhập vào mục trả kết quả. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định. Cán bộ TN&TKQ thực hiện chức năng “Bổ sung hồ sơ” trong hệ thống thông tin một cửa điện tử.

đ) Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết

Căn cứ Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả các cấp điều chỉnh lại thời gian trả kết quả xử lý trên hệ thống thông tin một cửa điện tử, đồng thời gửi thông báo đến tổ chức, cá nhân qua thư điện tử, tin nhắn.