vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của UBND cấp xã — Quyết định 31/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2026
Đắk Lắk Ban hành 27/12/2019 Hiệu lực 08/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Phối hợp xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 31/2019/QĐ-UBND
25/05/202639/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của UBND cấp xã

1. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài HLATĐB trên tất cả các đường giao thông (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị, đường xã, đường thôn buôn) thuộc địa bàn quản lý theo quy định sau đây:

a) Khi tham mưu UBND cấp huyện thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy phép xây dựng trong phạm vi đất có liên quan đến công trình đường bộ phải thực hiện đúng theo nội dung tại điểm a Khoản 1 Điều 10 Quy chế này;

b) Tổng hợp đất đai đã cấp qua các thời kỳ trong HLATĐB để kiến nghị UBND cấp huyện có biện pháp giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể;

c) Tiếp nhận bàn giao và quản lý, bảo vệ các cột mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng của công trình đường bộ;

d) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Chi cục Quản lý đường bộ III.5, nhà thầu bảo trì trong quá trình điều tra thống kê, lập biên bản các trường hợp vi phạm đất của đường bộ, HLATĐB; cung cấp hồ sơ theo dõi đất dọc hai bên đường đối với các tổ chức, cá nhân; tổng hợp các biên bản vi phạm, báo cáo UBND cấp huyện để thực hiện việc cưỡng chế giải tỏa, thu hồi, điều chỉnh việc cấp đất trước đây chưa phù hợp theo quy định của pháp luật  cho phù hợp.

đ) Chủ động kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, tái lấn chiếm, sử dụng trái phép phần đất của đường bộ, HLATĐB;

e) Chủ trì, phối hợp nhà thầu bảo trì tổ chức ký cam kết không vi phạm phần đất của đường bộ, HLATĐB đến từng tổ chức, hộ gia đình sống hai bên đường;

g) Thực hiện các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

2. Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 75 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP: Lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, đồng thời:

a) Tổ chức thực hiện cưỡng chế tất cả các công trình xây dựng vi phạm theo quyết định cưỡng chế thi hành biện pháp khắc phục hậu quả của Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện và Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải;

b) Xử lý hoặc kiến nghị Chủ tịch UBND cấp huyện xử lý cán bộ, công chức được phân công nhiệm vụ quản lý, bảo vệ KCHTGTĐB để xảy ra vi phạm mà không xử lý kịp thời hoặc dung túng, bao che cho hành vi vi phạm.

3. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ vi phạm do Thanh tra Sở Giao thông vận tải, Chi cục Quản lý đường bộ III.5 chuyển đến theo quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 31 Nghị định số 57/2013/NĐ-CP, ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND cấp xã thì chuyển đến UBND cấp huyện để xử lý.

4. Huy động lực lượng tham gia thực hiện công tác cưỡng chế giải tỏa các công trình vi phạm trong đất dành cho đường bộ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

5. Trường hợp để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất của đường bộ và HLATĐB tại địa phương thì Chủ tịch UBND cấp xã phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.