vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của UBND cấp huyện — Quyết định 31/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2026
Đắk Lắk Ban hành 27/12/2019 Hiệu lực 08/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Phối hợp xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 31/2019/QĐ-UBND
25/05/202639/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của UBND cấp huyện

1. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài HLATĐB trên tất cả các đường giao thông thuộc địa bàn quản lý theo quy định sau đây:

a) Khi lập thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy phép xây dựng trong phạm vi đất có liên quan đến công trình đường bộ phải thực hiện nghiêm các nội dung sau:

- Đối với phạm vi đất dọc theo quốc lộ phải xác định giới hạn phạm vi đất dành cho đường bộ theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 14, Điều 16, Điều 19, Điều 22 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP; Khoản 2 và Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP;

- Đối với phạm vi đất dọc theo hệ thống đường địa phương phải xác định giới hạn phạm vi đất dành cho đường bộ theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND;

- Đối với phạm vi đất dọc theo dòng chảy phía hạ lưu công trình thoát nước của đường bộ (cầu, cống, rãnh, kênh, mương …) từ phần tiếp giáp với hạ lưu công trình đến nơi nước thoát đi (sông, ngòi, kênh, mương, rạch, suối …): Phạm vi này là đất xây dựng hệ thống thoát nước, quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 157 Luật Đất đai; không được xây dựng công trình hoặc vật kiến trúc; không làm cản trở dòng chảy từ công trình thoát nước của đường bộ đến vị trí cuối cùng nước thoát đi;

b) Thực hiện các nội dung theo quy định tại Khoản 6 Điều 56 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Khoản 4 Điều 31 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP. Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Chi cục Quản lý đường bộ III.5, nhà thầu bảo trì tiếp nhận thông tin, xử lý kịp thời các hành vi lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất dành cho đường bộ. Trường hợp đối tượng cố tình vi phạm, không tự giác tháo dỡ, chỉ đạo UBND cấp xã lập biên bản vi phạm hành chính; ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức cưỡng chế theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

2. Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 75 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP: Lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, đồng thời:

a) Tổ chức thực hiện cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm do Chủ tịch UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Quản lý đường bộ III, Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải ban hành quyết định cưỡng chế thi hành biện pháp khắc phục hậu quả;

b) Xử lý Chủ tịch UBND cấp xã và những cán bộ, công chức dưới quyền được phân công nhiệm vụ quản lý, bảo vệ KCHTGTĐB để xảy ra vi phạm mà không xử lý kịp thời hoặc dung túng, bao che cho hành vi vi phạm.

3. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ vi phạm do Thanh tra Sở Giao thông vận tải, Chi cục Quản lý đường bộ III.5 chuyển đến theo quy định tại điểm đ Khoản 2 Điều 31 Nghị định số 57/2013/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Giao thông vận tải.

4. Trường hợp để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất của đường bộ và HLATĐB tại địa phương thì Chủ tịch UBND cấp huyện phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.