vanban.org

Điều 13. Quy định sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh — Quyết định 31/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2023 Thay thế: 33/2023/QĐ-UBND · 12/09/2023
Vĩnh Phúc Ban hành 17/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 132/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 132/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc · 33/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc · 31/2018/QĐ-UBND
01/10/202333/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quy định sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh

1. Các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh được cài đặt tại Trung tâm Hạ tầng thông tin gồm:

a) Hệ thống Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử của tỉnh; các cổng thông tin điện tử thành phần của các cơ quan, đơn vị; các dịch vụ công trực tuyến;

b) Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành;

c) Hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh;

d) Hệ thống phần mềm một cửa điện tử;

e) Hệ thống người dùng tập trung toàn tỉnh;

f) Hệ thống phân giải tên miền nội bộ của tỉnh (Hệ thống DNS);

g) Các hệ thống thông tin khác có chức năng liên thông, tích hợp, luân chuyển dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước của tỉnh.

2. Nghiêm cấm tiết lộ tài khoản truy cập, đấu nối, truy cập trái phép vào các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh;

3. Tài khoản truy cập các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh phải đổi mật khẩu mặc định ngay sau khi được cấp và tối thiểu 06 tháng phải thay đổi 01 lần. Mật khẩu phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 9, Điều 8 Quy định này.