vanban.org

Điều 10. Sao lưu dữ liệu dự phòng — Quyết định 31/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2023 Thay thế: 33/2023/QĐ-UBND · 12/09/2023
Vĩnh Phúc Ban hành 17/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 132/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 132/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc · 33/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc · 31/2018/QĐ-UBND
01/10/202333/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Sao lưu dữ liệu dự phòng

1. Các cơ quan phải ban hành, thực hiện quy trình sao lưu dữ liệu dự phòng và phục hồi phù hợp cho các hệ thống thông tin và dữ liệu.

2. Các cơ quan phải lập danh sách dữ liệu cần sao lưu, phân loại theo thời gian lưu trữ, thời gian sao lưu, phương pháp sao lưu và thời gian kiểm tra khả năng phục hồi hệ thống từ dữ liệu sao lưu.

3. Dữ liệu sao lưu phải được lưu trữ an toàn và được kiểm tra thường xuyên bảo đảm khả năng sẵn sàng cho việc sử dụng khi cần. Có kế hoạch kiểm tra khả năng phục hồi từ dữ liệu sao lưu.