vanban.org

Điều 4. Hồ sơ đề nghị xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC — Quyết định 31/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/05/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2024/QĐ-UBND · 14/05/2024
Tây Ninh Ban hành 24/08/2018 Hiệu lực 03/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Tây Ninh · 31/2018/QĐ-UBND
24/05/202414/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/09/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2018/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hồ sơ đề nghị xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC

1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Khoản 3 Điều 2 Quy chế này. Hồ sơ (2 bộ) gồm:

a) Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị (Mẫu số 3 kèm theo Quy chế này);

b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ, có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý người đề nghị (Mẫu số 2 kèm theo quy chế này);

c) Bản chụp Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài của cấp có thẩm quyền để tham dự cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC;

d) Bản chụp hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng.

2. Đối với doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại doanh nghiệp được quy định tại khoản 1, 2 Điều 2 Quy chế này và không thuộc các trường hợp chưa được phép xuất cảnh quy định tại điều 10 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC. Hồ sơ (2 bộ) gồm:

a) Văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký đề nghị và chịu trách nhiệm về nhân sự (Mẫu số 1 kèm theo Quy chế này);

b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ, có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và xác nhận của Thủ trưởng doanh nghiệp (Mẫu số 2 kèm theo Quy chế này);

c) Bản sao (đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp) Quyết định thành lập doanh nghiệp (Đối với doanh nghiệp nhà nước) hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền cấp;

d) Bản chụp hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng;

đ) Bản chụp sổ bảo hiểm xã hội (trừ những trường hợp không còn trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định).

e) Bản sao (đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp) một trong các loại giấy tờ: Thư mời,  Hợp đồng kinh tế, ngoại thương, hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp ký kết với đối tác nước ngoài hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ đi lại của doanh nhân APEC hoặc các chứng từ xuất nhập khẩu khác (L/C, vận đơn, tờ khai Hải quan, hóa đơn thanh toán) có thời hạn không quá 01 năm tính đến thời điểm xin phép sử dụng thẻ ABTC. Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch sang Tiếng Việt và chứng thực.

g) Bản sao (đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp) quyết định bổ nhiệm chức vụ của doanh nhân đã có thời hạn bổ nhiệm ít nhất 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ (không yêu cầu đối với trường hợp doanh nhân là chủ doanh nghiệp).