vanban.org

Điều 18. Nguyên tắc tạm ứng, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí — Quyết định 31/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2026/QĐ-UBND · 26/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 37/2024/QĐ-UBND · 08/08/2024
Hà Giang Ban hành 16/10/2018 Hiệu lực 26/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án; định mức chi và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 31/2018/QĐ-UBND
26/05/202643/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/08/202437/2024/QĐ-UBNDBổ sung 26/10/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 12/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 16/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Nguyên tắc tạm ứng, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí

1. Việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí áp dụng đối với các đơn vị thực hiện đề án, nhiệm vụ của một số nội dung hoạt động khuyến công địa phương (bên B) thông qua hợp đồng ký với đơn vị thực hiện theo kế hoạch khuyến công địa phương được Sở Công Thương và Sở Tài chính thẩm định. Riêng đối với các đề án, nhiệm vụ giao cho đơn vị thực hiện, Sở Tài chính thực hiện thẩm tra, xét duyệt quyết toán theo quy định hiện hành.

2. Tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí phải căn cứ vào hợp đồng thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương (sau đây gọi là hợp đồng thực hiện đề án), phù hợp với tiến độ thực hiện đề án, đảm bảo quy định của pháp luật về sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định tại Quy định này.

3. Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ cho các hợp đồng phục vụ các hoạt động khuyến công, đơn vị thực hiện đề án phải thực hiện theo Luật Đấu thầu và và các quy định của pháp luật có liên quan.

4. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong việc sử dụng kinh phí đều phải có chứng từ hợp pháp theo quy định, tuân thủ chế độ tài chính hiện hành và Quy định này.

5. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí phải đúng mục đích, đúng chế độ; quyết toán kinh phí đã sử dụng với Sở Tài chính; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của số liệu quyết toán và những khoản thu, chi, hạch toán, quyết toán sai chế độ.

6. Đơn vị thụ hưởng đề án phải hoàn trả đơn vị thực hiện để nộp ngân sách nhà nước đối với phần kinh phí đã nhận nhưng không có khối lượng thanh toán, những khoản kinh phí đã sử dụng nhưng không được quyết toán theo chế độ quy định.

7. Đơn vị thực hiện đề án được tạm ứng theo tỷ lệ, hồ sơ như quy định tại Điều 19, Điều 20 và Điều 21 của Quy định này.