vanban.org

Điều 10. Hồ sơ đăng ký hỗ trợ kinh phí đề án khuyến công — Quyết định 31/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2026/QĐ-UBND · 26/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 37/2024/QĐ-UBND · 08/08/2024
Hà Giang Ban hành 16/10/2018 Hiệu lực 26/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án; định mức chi và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 31/2018/QĐ-UBND
26/05/202643/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/08/202437/2024/QĐ-UBNDBổ sung 26/10/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 12/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 16/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hồ sơ đăng ký hỗ trợ kinh phí đề án khuyến công

1. Hồ sơ đăng ký hỗ trợ kinh phí khuyến công cấp huyện, cấp xã:

a) Thành phần hồ sơ: 03 bộ, gồm:

- Phiếu đăng ký hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương.

- Dự án/phương án đầu tư của đơn vị thụ hưởng (có xác nhận của UBND cấp cơ sở).

- Chương trình đào tạo nghề nếu là đề án Đào tạo nghề.

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực).

- Bảng cân đối kế toán của đơn vị (đối với doanh nghiệp, công ty) tại thời điểm gần nhất của năm liền kề.

Sở Công Thương hướng dẫn hồ sơ, biểu mẫu thực hiện.

b) Đơn vị tiếp nhận:

- Phòng Kinh tế - Hạ tầng các huyện, Phòng Kinh tế thành phố có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xét chọn để hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công cấp huyện và lựa chọn, đề nghị Sở Công Thương để xem xét, hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công cấp tỉnh.

- Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký đề án khuyến công cấp xã để xem xét hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công cấp xã và lựa chọn, đề nghị xem xét hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công cấp huyện.

2. Hồ sơ đăng ký đề án khuyến công cấp tỉnh:

a) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đăng ký kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp huyện (kèm theo Biểu tổng hợp danh mục các nhiệm vụ, đề án khuyến công).

- Tài liệu kèm theo là hồ sơ của tổ chức, cá nhân thụ hưởng xin đăng ký hỗ trợ kinh phí khuyến công nêu tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

b) Đơn vị tiếp nhận:

Đơn vị thực hiện có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ, trình Sở Công Thương xét chọn để hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công cấp tỉnh và lựa chọn, đề nghị Cục Công thương địa phương - Bộ Công Thương xem xét, hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công cấp quốc gia.

3. Thời gian đăng ký đề án khuyến công địa phương

a) Thời gian đăng ký đề án khuyến công cấp tỉnh thực hiện theo Khoản 4, Điều 6 Quy định này.

b) Thời gian đăng ký đề án khuyến công địa phương cấp huyện, cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã quy định.