vanban.org

Điều 15. Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh — Quyết định 31/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/12/2022 Thay thế: 38/2022/QĐ-UBND · 29/11/2022
Bạc Liêu Ban hành 18/12/2018 Hiệu lực 28/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 53/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 38/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 31/2018/QĐ-UBND
09/12/202238/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2018/QĐ-UBND › Chương V › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh

1. Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, gồm 02 (hai) bản chính, cụ thể:

a) Tờ trình của Sở, Ban, Ngành, Ủy ban Mặt Trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng;

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

d) Báo cáo đề tài, kinh nghiệm sáng kiến, các giải pháp công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực.

đ) Quyết định công nhận các đề tài sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác của Hội đồng xét duyệt sáng kiến các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thể cấp tỉnh;

2. Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc gồm 02 (hai) bản chính, cụ thể:

a) Tờ trình của Sở, Ban, Ngành, Ủy ban Mặt Trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

b) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

c) Báo cáo thành tích trong năm của các tập thể được đề nghị khen thưởng;

d) Ngoài hồ sơ nêu trên phải gởi kèm theo bản pho to quyết định công nhận danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở.

3. Hồ sơ đề nghị tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh gồm 02 (hai) bản chính, cụ thể:

a) Tờ trình của Sở, Ban, Ngành, Ủy ban Mặt Trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (hoặc các cụm, khối thi đua của tỉnh).

b) Báo cáo thành tích của các tập thể được đề nghị tặng cờ;

c) Biên bản họp Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (hoặc Biên bản chấm điểm, bình bầu của cụm, khối thi đua).

4. Hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh:

a) Hồ sơ khen thưởng đột xuất (thủ tục đơn giản) gồm 02 (hai) bản chính, cụ thể:

Tờ trình của Sở, Ban, Ngành, Ủy ban Mặt Trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản

b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo đợt, chuyên đề lập 02 (hai) bộ bản chính, cụ thể:

* Trường hợp thành tích đã rõ ràng, cụ thể (Hội thi, hội diễn, kỳ thi), hồ sơ gồm:  

Tờ trình đề nghị của cơ quan tổ chức cuộc thi;

Biên bản chấm điểm và bình chọn của ban giám khảo Hội thi

* Trường hợp đề nghị khen thưởng theo đợt, chuyên đề, hồ sơ gồm:

Tờ trình của Sở, Ban, Ngành, Ủy ban Mặt Trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.

Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Kế hoạch tổ chức phát động phong trào thi đua thực hiện theo chuyên đề, trong đó cần nêu rõ tiêu chuẩn và số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị xét khen thưởng.

c) Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được lập 02 (hai) bộ bản chính, cụ thể:

Tờ trình của Sở, Ban, Ngành, Ủy ban Mặt Trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Báo cáo thành tích 02 (hai) năm trở lên liên tục của các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (báo cáo theo mẫu số 01 đối với tập thể, mẫu 02 đối với cá nhân - các mẫu báo cáo được quy định tại Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.);

Biên bản họp bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Bản photocopy các Quyết định công nhận sáng kiến, giải pháp;

Phiếu đánh giá cán bộ công chức, viên chức có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng: Cờ thi đua, Bằng khen, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho tập thể hoặc cá nhân là Thủ trưởng đơn vị, trong báo cáo thành tích phải kê khai rõ các nội dung sau:

Số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký;

Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước;

Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.

Trong quá trình thẩm định hồ sơ khen thưởng cho các doanh nghiệp và người đứng đầu doanh nghiệp, việc thẩm định mức độ hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, thực hiện đúng quy định về chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, đóng kinh phí công đoàn, bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, và chấp hành chế độ, chính sách, pháp luật khác do đơn vị trình khen đề nghị cơ quan quản lý thuế xác nhận và Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm xác minh tính trung thực, cơ quan trình khen và cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm đối với tính trung thực của kết quả xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.