vanban.org

Điều 14. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước — Quyết định 31/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/12/2022 Thay thế: 38/2022/QĐ-UBND · 29/11/2022
Bạc Liêu Ban hành 18/12/2018 Hiệu lực 28/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 53/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 38/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 31/2018/QĐ-UBND
09/12/202238/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2018/QĐ-UBND › Chương V › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước

1. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Tỉnh anh hùng”, “Thành phố anh hùng”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, gồm 04 (bốn) bộ (bản chính), cụ thể:

a) Tờ trình của Sở, Ban, Ngành, Ủy ban Mặt Trận Tổ quốc Việt nam, Đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (có ý kiến đề nghị bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp);

b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Anh hùng có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín đề nghị tặng danh hiệu Anh hùng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90%  trở lên.

2. Hồ sơ trình đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” gồm 04 (bốn) bộ (bản chính), cụ thể: 

a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” của Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

b) Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” trong báo cáo thành tích phải nêu rõ nội dung đề tài, sáng kiến, các giải pháp trong công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực; trường hợp sáng kiến, giải pháp, đề tài đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thì gửi kèm bản sao giấy chứng nhận thay cho ý kiến xác nhận của Hội đồng Xét duyệt Khoa học, sáng kiến của tỉnh.

c) Báo cáo đề tài sáng kiến, giải pháp công tác của cá nhân đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.

d) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố. Các trường hợp đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên.

3. Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” gồm 04 (bốn) bộ (bản chính), cụ thể:

a) Tờ trình (kèm theo danh sách tập thể được đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”) của Sở, Ban, Ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

b) Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”;

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.”

4. Hồ sơ đề nghị tặng Huân chương các loại, mỗi loại 05 (năm) bộ (bản chính), cụ thể:

a) Tờ trình của Sở, Ban, Ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng;

c) Biên bản của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

5. Hồ sơ đề nghị tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” gồm 04 (bốn) bộ (bản chính), cụ thể:

a) Tờ trình của Sở, Ban, Ngành, Ủy ban Mặt Trận Tổ quốc Việt nam, Đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng;

­c) Biên bản của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

6. Hồ sơ xét tặng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc:

Hồ sơ trình khen Huân chương Đại đoàn kết dân tộc thực hiện theo Điều 53 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP. Giao Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Sở Nội vụ) phối hợp thực hiện đúng quy định.

7. Hồ sơ đề nghị tặng Huy chương Hữu nghị gồm 05 (năm) bộ (bản chính), cụ thể:

a) Tờ trình của Sở, Ban, Ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thể cấp tỉnh, huyện, thành phố thuộc tỉnh;

b) Bản danh sách trích ngang của các trường hợp đề nghị khen thưởng Huy chương.”.

8. Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, gồm 04 (bốn) bộ (bản chính), cụ thể:

a) Tờ trình của Sở, Ban, Ngành, Ủy ban Mặt Trận Tổ quốc Việt nam, Đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh.

b) Danh sách trích ngang các trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng.

9. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân”, Hồ sơ trình các danh hiệu “Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân” nhân dân, ưu tú được thực hiện theo hướng dẫn của các Bộ, Ngành chuyên môn.

10. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản, gồm 04 (bốn) bộ (bản chính), cụ thể:

a) Tờ trình của Sở, Ban, Ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt nam, Đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

b) Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.