vanban.org

Điều 3. Quản lý và sử dụng giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt — Quyết định 31/2017/QĐ-UBND

Kiên Giang Ban hành 22/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Về việc quy định giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 31/2017/QĐ-UBND
15/01/202001/2020/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/01/2018Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quản lý và sử dụng giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt

- Chủ nguồn thải trực tiếp ký hợp đồng với chủ thu gom, vận chuyển (chủ thu gom, vận chuyển bố trí nhân sự thu tiền đến các chủ nguồn thải); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn ký hợp đồng với chủ thu gom, vận chuyển để thu gom, vận chuyển rác thải từ hộ gia đình, nơi công cộng, tổ chức triển khai bộ máy, bố trí nhân sự đi thu tiền từ hộ gia đình (hộ gia đình không trực tiếp ký hợp đồng với chủ thu gom, vận chuyển); có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai giá thu đến các chủ nguồn thải.

- Quản lý, sử dụng số tiền thu được: Toàn bộ số tiền thu được thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định. Số tiền thu còn lại để làm chi phí phục vụ cho công tác thu giá dịch vụ, trả cho chủ thu gom, vận chuyển.

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn khi tổ chức thu tiền dịch vụ phải thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.