vanban.org

Điều 25. Quản lý nước thải công nghiệp — Quyết định 31/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/08/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2022/QĐ-UBND · 25/07/2022
Bắc Kạn Ban hành 10/11/2016 Hiệu lực 20/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 31/2016/QĐ-UBND
04/08/202226/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Quản lý nước thải công nghiệp

1. Nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải được thu gom, xử lý tại cơ sở. Đối với trường hợp dự án nằm trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp không có hệ thống xử lý nước thải phải chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý bên ngoài cơ sở phát sinh theo quy định để xử lý.

2. Hệ thống xử lý nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Có quy trình công nghệ phù hợp với loại hình nước thải cần xử lý;

b) Đủ công suất xử lý nước thải phù hợp với khối lượng nước thải phát sinh;

c) Xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

d) Cửa xả nước thải vào hệ thống thoát nước phải đặt ở vị trí thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát;

đ) Vận hành thường xuyên và đúng quy trình xử lý nước thải.

3. Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được quản lý theo nội dung quy định tại Điều 25 Nghị định số: 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ và theo hướng dẫn tại Điều 2, Điều 3 Thông tư số: 04/2015/TT-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Bộ Xây dựng và các quy định khác về quản lý bùn thải. Trường hợp bùn thải có chứa yếu tố nguy hại thì phải quản lý theo quy định về chất thải nguy hại tại Thông tư số: 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Tổ chức, cá nhân phát sinh nước thải công nghiệp phải thực hiện các biện pháp tổng hợp về công nghệ, sản xuất sạch hơn, kiểm soát chất thải để giảm thiểu lưu lượng và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải.

5. Tổ chức, cá nhân xả nước thải công nghiệp ra môi trường có nghĩa vụ kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định.

6. Tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn nước từ đơn vị cung cấp nước sạch đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

7. Các tổ chức, cá nhân đã đấu nối với hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung và đã thanh toán tiền dịch vụ thoát nước thì không phải trả phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.