Điều 21. Quy định tần suất quan trắc môi trường
1. Quan trắc hiện trạng các thành phần môi trường của toàn tỉnh theo mạng lưới quan trắc đã được phê duyệt:
a) Định kỳ hàng quý lấy mẫu phân tích và dự báo diễn biến chất lượng đất, nước, không khí, tiếng ồn, độ rung; theo dõi diễn biến chất lượng, số lượng, thành phần, trạng thái các hệ sinh thái;
b) Khi có sự cố môi trường xảy ra, tổ chức lấy mẫu phân tích và dự báo diễn biến chất lượng đất, nước, không khí; theo dõi diễn biến số lượng, thành phần, trạng thái các nguồn tài nguyên thiên nhiên; trạng thái các hệ sinh thái.
2. Các cơ sở kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
a) Dự án quy mô báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết có trách nhiệm tổ chức quan trắc phát thải định kỳ với tần suất 03 tháng/lần;
b) Dự án hoặc đối tượng thuộc quy mô kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản có phát sinh các nguồn thải gây ô nhiễm đặc trưng phải quan trắc phát thải tối thiểu 06 tháng/lần;
c) Dự án có liên quan đến nguồn phóng xạ ngoài việc quan trắc các thành phần môi trường theo quy định, định kỳ quan trắc môi trường xung quanh 06 tháng/lần.