vanban.org

Điều 24. Phí, lệ phí cấp phép tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất — Quyết định 31/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2021/QĐ-UBND · 18/06/2021
Tiền Giang Ban hành 17/09/2015 Hiệu lực 26/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 31/2015/QĐ-UBND
01/07/202114/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/09/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2015/QĐ-UBND › Chương V › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Phí, lệ phí cấp phép tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất

1. Tổ chức, cá nhân khi được cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép, cấp lại giấy phép, cho phép chuyển nhượng quyền khai thác về hoạt động tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất phải nộp tiền phí, lệ phí cấp phép theo quy định.

2. Về mức thu phí, lệ phí được áp dụng theo quy định, hướng dẫn của Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh trong việc xây dựng các chính sách về thuế tài nguyên nước áp dụng trên địa bàn tỉnh. Đối với các loại phí, lệ phí liên quan đến tài nguyên nước, đơn vị thu phí, lệ phí có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện thu các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật về thuế, phí và các chính sách thu hiện hành trong lĩnh vực khai thác tài nguyên nước.