Điều 6. Các trường hợp phải có giấy phép tài nguyên nước
1. Khai thác nước dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô trên 10 m3/ngày đêm.
2. Khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với quy mô trên 0,1 m3/giây (8.640 m3/ngày đêm).
3. Khai thác nước mặt cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp trên 100 m3/ngày đêm.
4. Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy trên 50 kW.
5. Xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô trên 5 m3/ngày đêm và không chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ.
6. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xả nước thải với quy mô bằng hoặc dưới 5 m3/ngày đêm nhưng phải có giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:
a) Dệt nhuộm; may mặc có công đoạn nhuộm, in hoa; giặt là có công đoạn giặt tẩy;
b) Luyện kim, tái chế kim loại, mạ kim loại; sản xuất linh kiện điện tử;
c) Xử lý, tái chế chất thải công nghiệp; thuộc da, tái chế da;
d) Chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất; lọc hóa dầu, chế biến sản phẩm dầu mỏ;
đ) Sản xuất giấy và bột giấy; nhựa, cao su, chất tẩy rửa, phụ gia, phân bón, hóa chất, dược phẩm, đông dược, hóa mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật; pin, ắc quy; mây tre đan, chế biến gỗ có ngâm tẩm hóa chất; chế biến tinh bột sắn, bột ngọt;
e) Khám chữa bệnh có phát sinh nước thải y tế;
g) Thực hiện thí nghiệm có sử dụng hóa chất, chất phóng xạ.
7. Xả nước thải nuôi trồng thủy sản với quy mô trên 10.000 m3/ngày đêm (nuôi trồng thủy sản trên sông, suối, hồ chứa không phải xin phép xả nước thải).