vanban.org

Điều 6. Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 31/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/12/2018 Thay thế: 33/2018/QĐ-UBND · 12/12/2018
Yên Bái Ban hành 01/12/2014 Hiệu lực 10/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại tỉnh Yên Bái · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 31/2014/QĐ-UBND
22/12/201833/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch, các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách về thông tin đối ngoại. Kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo thẩm quyền. Thực hiện nhiệm vụ Thường trực Ban chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại tỉnh.

2. Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo, hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các cơ quan báo chí, Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Ngoại vụ, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế. Phối hợp theo dõi, tổng hợp và xây dựng dự thảo báo cáo (đột xuất) của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài tại địa phương.

3. Chủ trì phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh theo dõi, nghiên cứu dư luận báo chí có nội dung thông tin tác động đến địa phương và chủ động trong việc đính chính, phản bác lại các thông tin xuyên tạc, sai sự thật.

4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh; tham gia các lớp tập huấn do Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Bộ Ngoại giao tổ chức về thông tin đối ngoại.

5. Phối hợp với Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh quản lý hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài tại Yên Bái.

6. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ trong việc theo dõi, quản lý việc nhập khẩu, xuất khẩu sách, báo, tạp chí, băng đĩa có nội dung liên quan đến Yên Bái, phát hiện và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về những thông tin không đúng sự thật, gây bất lợi và ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của tỉnh để có biện pháp xử lý kịp thời.

7. Chủ trì, phối hợp biên soạn và phát hành các ấn phẩm phục vụ công tác thông tin đối ngoại của tỉnh.

8. Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các cơ quan, đơn vị; tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại.

9. Chủ trì xây dựng, tổng hợp dự toán kinh phí thông tin đối ngoại hàng năm gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.