vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3, Điều 4 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau: — Quyết định 31/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/11/2017 Thay thế: 29/2017/QĐ-UBND · 02/11/2017
Hậu Giang Ban hành 03/11/2014 Hiệu lực 13/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 27/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 29/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung điều 3, điều 4 quy chế bảo vệ bí mật nhà nước ban hành kèm theo quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 31/2014/QĐ-UBND
12/11/201729/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3, Điều 4 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước của địa phương trên cơ sở đề xuất của cơ quan, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Lập danh mục bí mật nhà nước

1. Căn cứ quy định tại Điều 5, 6 và 7 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật và Mật của các cơ quan, đơn vị và địa phương mình báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) quyết định lập danh mục bí mật nhà nước theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.

Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật gửi Bộ Công an thẩm định trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; danh mục bí mật nhà nước độ Mật trình Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.

2. Vào quý I hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét danh mục bí mật nhà nước của địa phương đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt ban hành quyết định, danh mục không còn phù hợp, cần thay đổi độ mật, giải mật hoặc xác định những nội dung mới cần được bảo mật thì hoàn chỉnh thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật nhà nước hoặc thay đổi độ mật, giải mật danh mục bí mật nhà nước của địa phương”.