Điều 11. Trình tự tiếp nhận, xem xét đơn và xét công nhận sáng kiến cấp cơ sở và cấp tỉnh
1. Tiếp nhận, xem xét hồ sơ công nhận sáng kiến:
a) Thường trực Hội đồng sáng kiến các cấp cử cán bộ tiếp nhận, vào sổ và cấp Giấy biên nhận cho người yêu cầu công nhận sáng kiến. (Giấy biên nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục II Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN);
b) Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không phù hợp theo quy định thì thông báo bằng văn bản cho tác giả sáng kiến biết, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 01 tháng để tác giả sửa chữa, bổ sung gửi lại.
2. Trình tự xét công nhận sáng kiến:
a) Tổ thư ký hoặc thư ký Hội đồng sáng kiến tổng hợp, phân loại, rà soát, thẩm định sơ bộ, xây dựng kế hoạch và đề xuất Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng cấp cơ sở Quyết định thành lập Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh hoặc cấp cơ sở, theo các lĩnh vực sáng kiến đăng ký;
b) Thường trực Hội đồng sáng kiến gửi hồ sơ sáng kiến kèm theo công văn xin ý kiến gửi cho các thành viên Hội đồng sáng kiến và các chuyên gia phản biện (nếu có) nghiên cứu trước khi họp Hội đồng sáng kiến.
3. Tổ chức họp Hội đồng đánh giá, xét duyệt sáng kiến.
a) Sáng kiến cấp cơ sở phải đạt điểm trung bình cộng từ 05 điểm trở lên và không có tiêu chí nào nhỏ hơn hoặc bằng 01 điểm và Sáng kiến cấp tỉnh đạt điểm trung bình cộng từ 08 điểm trở lên, không có tiêu chí nào nhỏ hơn hoặc bằng 01 điểm theo thang điểm tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
b) Căn cứ biên bản họp xét duyệt, Thường trực Hội đồng sáng kiến đề nghị cấp giấy chứng nhận cho tác giả hoặc đồng tác giả sáng kiến đạt điểm quy định. Trường hợp không đạt, phải thông báo bằng văn bản cho cá nhân, đơn vị có đơn yêu cầu công nhận sáng kiến biết.
4. Công nhận sáng kiến:
Sáng kiến chỉ công nhận cho tác giả hoặc đồng tác giả, tối đa là 05 người;