vanban.org

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý bến thuyền du lịch — Quyết định 31/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2021 Thay thế: 61/2021/QĐ-UBND · 04/10/2021
Thừa Thiên Huế Ban hành 27/09/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 61/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa và phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 61/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải hành khách du lịch đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 31/2012/QĐ-UBND
15/10/202161/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 793/2001/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế tổ chức và quản lý hoạt động vận chuyển hành khách du lịch đường thủy nội địa · 793/2001/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý bến thuyền du lịch

1. Nhiệm vụ của ban quản lý bến thuyền du lịch:

a) Quy định nơi neo đậu cho phương tiện trong vùng nước của bến.

b) Phối hợp với chính quyền địa phương, công an đường bộ, đường thủy nhằm đảm bảo trật tự trị an, vệ sinh môi trường trong khu vực bến.

c) Được thực hiện một số chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông đường thủy nội địa tại bến thuyền như sau:

- Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện như: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa; Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự và hành khách; Hợp đồng vận chuyển; phao, neo, thiết bị cứu sinh cứu đắm…, kiểm tra bằng, chứng chỉ chuyên môn, trang phục của thuyền viên và người điều khiển phương tiện trước khi cấp phép phương tiện rời bến.

- Tiếp nhận và xác nhận đăng ký mẫu trang phục thuyền viên và nhân viên phục vụ của các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách du lịch đường thủy nội địa.

- Làm các thủ tục, xác nhận danh sách hành khách đi thuyền.

- Cấp phép cho phương tiện ra vào bến.

- Thông báo tình hình luồng cho chủ phương tiện biết để đưa phương tiện ra vào bến.

- Kiểm tra điều kiện an toàn đối với cầu tàu, bến, luồng, báo hiệu và các công trình khác có liên quan trong phạm vi bến; khi phát hiện có dấu hiệu mất an toàn phải có biện pháp xử lý kịp thời.

- Tổ chức khai thác, sử dụng cầu tàu, bến bảo đảm an toàn. Tạm ngừng khai thác cầu tàu, bến khi xét thấy có ảnh hưởng đến an toàn cho người, phương tiện hoặc công trình.

- Tổ chức tìm kiếm, cứu người, phương tiện bị nạn trong vùng nước của bến.

- Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan khi có nhu cầu kiểm tra, làm việc với chủ phương tiện tại bến.

d) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định.

2. Quyền hạn của Ban quản lý bến thuyền du lịch:

a) Không cho phương tiện ra, vào bến khi bến hoặc phương tiện không bảo đảm điều kiện an toàn hoặc bến không đủ điều kiện pháp lý hoạt động.

b) Được quyền kiến nghị và phối hợp với các cơ quan: Thanh tra Sở giao thông vận tải, Cảnh sát đường thủy, Công an phường, Chính quyền địa phương nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

c) Huy động phương tiện, thiết bị, nhân lực trong khu vực bến để tham gia cứu người, phương tiện trong trường hợp khẩn cấp và xử lý ô nhiễm môi trường trong phạm vi của bến.

d) Tham gia lập biên bản, kết luận nguyên nhân tai nạn, sự cố xảy ra trong vùng nước bến; yêu cầu các bên liên quan khắc phục hậu quả tai nạn.

đ) Thu phí, lệ phí theo quy định.