vanban.org

Điều 14. Giá cước vận chuyển khách, hợp đồng thuê thuyền và các dịch vụ khác — Quyết định 31/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2021 Thay thế: 61/2021/QĐ-UBND · 04/10/2021
Thừa Thiên Huế Ban hành 27/09/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 61/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa và phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 61/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải hành khách du lịch đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 31/2012/QĐ-UBND
15/10/202161/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 793/2001/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế tổ chức và quản lý hoạt động vận chuyển hành khách du lịch đường thủy nội địa · 793/2001/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Giá cước vận chuyển khách, hợp đồng thuê thuyền và các dịch vụ khác

1. Kê khai, niêm yết giá:

Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển hành khách du lịch đường thủy nội địa thực hiện kê khai giá, niêm yết giá theo quy định tại Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính, cụ thể:

a) Lập hồ sơ kê khai giá gửi các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế.

b) Kê khai giá lần đầu được thực hiện khi tổ chức, cá nhân bắt đầu kê khai giá với cơ quan tiếp nhận hồ sơ kê khai giá.

c) Kê khai lại giá được thực hiện khi tổ chức, cá nhân điều chỉnh tăng hoặc giảm giá so với mức giá của lần kê khai trước và liền kề.

d) Tổ chức, cá nhân đăng ký giá phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá đăng ký.

đ) Công bố công khai thông tin về giá; niêm yết giá đã đăng ký công khai trong toàn hệ thống, thực hiện đúng giá niêm yết, đồng thời phải chấp hành các biện pháp bình ổn giá theo quy định của pháp luật khi thị trường có biến động bất thường.

2. Vé hành khách, hợp đồng vận chuyển khách du lịch:

a) Vé cước vận chuyển khách du lịch:

Tổ chức, cá nhân vận tải (chủ phương tiện) kinh doanh vận chuyển khách du lịch phải phát hành vé cước vận chuyển khách theo quy định và niêm yết giá vé tại nơi bán vé.

Trường hợp chủ phương tiện ký hợp đồng ủy thác với Ban Quản lý bến bán vé thì Ban Quản lý bến phải thực hiện niêm yết giá cước vận chuyển khách tại nơi bán vé theo quy định;

b) Chủ phương tiện phải có hợp đồng vận chuyển khách du lịch theo từng chuyến, trừ các hợp đồng vận chuyển khách theo chương trình du lịch đã ký với các doanh nghiệp lữ hành. Hợp đồng vận chuyển phải được lập thành văn bản, kèm theo danh sách khách du lịch (theo biểu mẫu ban hành kèm theo Quy định này) và phải thống nhất giữa các bên có liên quan theo đúng quy định của pháp luật, có chữ ký của đại diện khách du lịch là người trực tiếp sử dụng dịch vụ. Hợp đồng thuê thuyền, danh sách hành khách lưu trú qua đêm và các giấy tờ lưu trú liên quan phải được lưu giữ theo quy định.