vanban.org

Điều 4. Phân cấp quản lý nuôi trồng thuỷ sản — Quyết định 31/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/11/2012 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 22/10/2012 Hiệu lực 01/11/2012 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân cấp quản lý nuôi trồng thuỷ sản

1. Quản lý mùa vụ nuôi trồng thuỷ sản:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo lịch thời vụ đối với các loài thuỷ sản theo quy định, đề xuất giải pháp chấn chỉnh tình hình thả nuôi không theo lịch thời vụ; hỗ trợ, thông tin báo cáo về tình hình thả nuôi trên địa bàn toàn tỉnh.

b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cấp xã phổ biến cung cấp thông tin về lịch thời vụ; kiểm soát và thu thập thông tin tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện thả nuôi trên địa bàn; kiểm tra, xử lý vi phạm lịch thời vụ.

c) Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phổ biến lịch thời vụ; kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm lịch thời vụ theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền đối với những trường hợp không thuộc thẩm quyền; kiểm soát, thu thập thông tin, thống kê báo cáo và đề xuất kiến nghị về tình hình thả nuôi trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tiễn; định kỳ báo cáo tiến độ thả nuôi vào ngày thứ tư hàng tuần. 

2. Quản lý chất lượng giống:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống trên địa bàn tỉnh; tổ chức kiểm dịch giống, hướng dẫn và phối hợp với phòng chuyên môn cấp huyện phổ biến thông tin và kiểm tra các đơn vị sản xuất, kinh doanh giống trên địa bàn về điều kiện sản xuất, kinh doanh giống và việc chấp hành tiêu chuẩn vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường, sử dụng các loại thức ăn, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất trong quá trình sản xuất kinh doanh giống theo quy định; kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm; hỗ trợ và hướng dẫn nghiệp vụ phòng chuyên môn cấp huyện kiểm tra, xử lý vi phạm.

b) Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát các phương tiện vận chuyển giống thuỷ sản vi phạm các quy định về quản lý giống thuỷ sản; chuyển các phương tiện, tang vật vi phạm về cơ quan chức năng để xử lý.

c) Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cấp xã tổ chức phổ biến thông tin và khuyến cáo về chất lượng giống; chỉ đạo Đội kiểm tra liên ngành cấp huyện kiểm tra, kiểm soát tình hình sản xuất, kinh doanh giống không đảm bảo chất lượng, không kiểm dịch để xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

d) Uỷ ban nhân dân cấp xã phối hợp phòng chuyên môn cấp huyện phổ biến thông tin chất lượng giống và có trách nhiệm nắm tình hình sản xuất, kinh doanh giống trên địa bàn; kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm lập biên bản xử lý hoặc chuyển về phòng chuyên môn cấp huyện tham mưu Uỷ ban nhân dân cấp huyện xử lý.

3. Quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh thức ăn, hoá chất, thuốc phục vụ nuôi trồng thuỷ sản:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn, hoá chất, thuốc, chế phẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thuỷ sản theo quy định của pháp luật; kiểm tra, xử lý và hỗ trợ, hướng dẫn phòng chuyên môn cấp huyện kiểm tra, xử lý vi phạm việc chấp hành các quy định về chất lượng sản phẩm, nguồn gốc nguyên liệu trong quá trình sản xuất, kinh doanh thức ăn, hoá chất, thuốc phục vụ nuôi trồng thuỷ sản.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý bảo vệ môi trường tự nhiên đối với các cơ sở kinh doanh thức ăn, hoá chất, thuốc, chế phẩm sinh học phục vụ hoạt động nuôi trồng thuỷ sản theo quy định của pháp luật trên địa bàn; kiểm tra, xử lý và hỗ trợ, hướng dẫn phòng chuyên môn cấp huyện kiểm tra việc tuân thủ, chấp hành và xử lý vi phạm môi trường đối với các cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh thức ăn, hoá chất, thuốc phục vụ nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

c) Sở Công Thương chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát thị trường; kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm quy định về nhãn hàng hoá, hàng giả.

d) Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện nuôi trồng thuỷ sản bền vững, không sử dụng các chất cấm, các sản phẩm không đảm bảo chất lượng trong nuôi trồng thuỷ sản.

Tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm về sản xuất, kinh doanh, sử dụng các chất cấm, các sản phẩm không có trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam định kỳ và đột xuất.

đ) Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi tình hình, lập biên bản và báo cáo cấp trên về vi phạm sử dụng các chất cấm, sản phẩm không đảm bảo chất lượng đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.

4. Quản lý môi trường trong nuôi trồng thuỷ sản:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý môi trường vùng nuôi, hướng dẫn phòng chuyên môn cấp huyện về quy định bảo vệ môi trường vùng nuôi.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra, xử lý và hỗ trợ, hướng dẫn nghiệp vụ phòng chuyên môn cấp huyện kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thuỷ sản, xả nước thải hoặc các chất thải chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn quy định ra môi trường tự nhiên; đánh giá mức độ ô nhiễm để tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh các giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường tự nhiên tại các khu vực nuôi trồng thuỷ sản; hỗ trợ và hướng dẫn nghiệp vụ cho phòng chuyên môn cấp huyện kiểm tra, xử lý các trường hợp khoan giếng ngầm trái phép.

c) Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các phòng chuyên môn hướng dẫn cho các cơ sở nuôi thuỷ sản thực hiện bảo vệ môi trường; hướng dẫn thành lập Ban quản lý vùng nuôi; thành lập Đội kiểm tra liên ngành cấp huyện; kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thuỷ sản, xả nước hoặc các chất thải chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn quy định ra môi trường tự nhiên.

d) Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm phát động phong trào bảo vệ môi trường vùng nuôi, thành lập và công nhận Ban quản lý vùng nuôi; vận động người nuôi cam kết bảo vệ môi trường; lập biên bản và xử lý các trường hợp vi phạm hoặc chuyển về cấp có thẩm quyền xử lý đối với trường hợp xả thải mầm bệnh, bơm bùn đáy ao chưa qua xử lý ra môi trường tự nhiên. 

Tổ chức phổ biến thông tin, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường vùng nuôi thuỷ sản đến người dân.

5. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở nuôi trồng; cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản; cơ sở nuôi trồng thuỷ sản theo hình thức bán thâm canh và thâm canh có diện tích từ 01ha mặt nước nuôi trở lên trên địa bàn toàn tỉnh.

b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở nuôi thuỷ sản thâm canh, bán thâm canh có diện tích dưới 01ha mặt nước nuôi và nuôi lồng bè trên địa bàn huyện.

c) Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tuyên truyền, vận động các hộ nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn thực hiện các quy định về điều kiện vệ sinh thú y. 

6. Quản lý dịch bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu đề xuất cho Uỷ ban nhân dân tỉnh các giải pháp, biện pháp ngăn chặn và xử lý dịch bệnh; cung cấp thông tin và hướng dẫn phòng chuyên môn cấp huyện về công tác kiểm tra, khoanh vùng, dập dịch kịp thời, không để dịch bệnh lây lan trên diện rộng.

b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo phòng chuyên môn và Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, không để bệnh xảy ra và lây lan trên địa bàn huyện.

c) Uỷ ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch, tổ chức huy động lực lượng và thực hiện khoanh vùng và dập dịch trên địa bàn.