vanban.org

Điều 6. Các quy định về quy trình công nghệ nuôi tôm — Quyết định 31/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Thừa Thiên Huế Ban hành 07/09/2011 Hiệu lực 01/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý vùng nuôi tôm tập trung đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh thực phẩm · 31/2011/QĐ-UBND
01/09/2011Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 3014/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý môi trường vùng nuôi tôm tập trung · 3014/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các quy định về quy trình công nghệ nuôi tôm

1. Thời vụ nuôi

Việc thả nuôi phải bảo đảm tuân theo khung lịch thời vụ và hướng dẫn hàng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Chuẩn bị ao nuôi

a) Đối với nuôi tôm thâm canh

- Trước khi thả giống, cơ sở nuôi tôm phải cải tạo ao nuôi với các biện pháp phù hợp nhằm giảm thiểu mầm bệnh và cải thiện chất lượng đáy ao, bảo đảm thời gian gián đoạn tối thiểu 01 tháng sau mỗi đợt nuôi.

- Nước cấp vào ao nuôi tôm phải được xử lý nhằm loại bỏ mầm bệnh, địch hại. Nước cấp vào ao nuôi và nước trong ao suốt quá trình nuôi tôm phải đảm bảo chất lượng theo Phụ lục 2 của Quy chế này.

b) Đối với các hình thức nuôi khác: Tùy theo điều kiện của từng vùng, cơ sở và vùng nuôi tôm phải cải tạo ao nuôi đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo tiêu diệt địch hại của đối tượng nuôi, xử lý các yếu tố môi trường nước trong ao nuôi trước khi thả tôm giống đạt tối thiểu giới hạn cho phép của tôm và không gây “sốc” cho tôm khi thả giống.

3. Tôm giống

Việc sản xuất, ương, kinh doanh, vận chuyển tôm giống phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Chất lượng tôm giống phải bảo đảm Tiêu chuẩn Việt Nam và các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tôm giống trước khi thả nuôi phải được kiểm tra dịch bệnh qua máy PCR và có xác nhận của Chi cục Thú y.

4. Mật độ tôm giống thả

a) Nuôi tôm sú vùng hạ triều đầm phá: < 10 con P15/m2.

b) Nuôi tôm sú vùng cao triều đầm phá: Từ 10 đến 20 con P15 /m2 đối với nuôi chuyên tôm bán thâm canh và 25 đến 40 con P15/m2 đối với nuôi chuyên tôm thâm canh.

c) Nuôi tôm chân trắng vùng cát ven biển: > 60 con P15/m2.

d) Trường hợp nuôi các loại tôm khác như: tôm rảo, tôm rằn,..thì mật độ tôm giống thả nuôi phải theo sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản.

5. Thức ăn và chất bổ sung thức ăn

a) Khuyến khích sử dụng thức ăn công nghiệp, không sử dụng thức ăn tươi sống trong nuôi tôm.

b) Thức ăn và chất bổ sung thức ăn phải nằm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam.

c) Trường hợp cơ sở tự sản xuất thức ăn cho tôm thì chất lượng thức ăn phải đảm bảo theo quy định của Tiêu chuẩn ngành  28 TCN 102 : 2004 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm sú.

6. Hóa chất, thuốc và các chế phẩm sinh học dùng trong nuôi tôm

a) Việc kinh doanh thuốc, hoá chất trong nuôi trồng thủy sản phải đảm bảo đúng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Các loại thuốc, hoá chất đưa vào sử dụng và kinh doanh trong nuôi tôm không nằm trong danh mục cấm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 ban hành Danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng và Thông tư số 20/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/4/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 ban hành Danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng.

c) Hạn chế việc sử dụng thuốc kháng sinh, khi cần thiết phải sử dụng thuốc kháng sinh phải theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật  nuôi trồng thuỷ sản và phải ngừng sử dụng thuốc kháng sinh 4 tuần trước khi thu hoạch tôm thương phẩm.

d) Khuyến khích sử dụng các chế phẩm sinh học hoặc các chất xử lý, cải thiện môi trường trong quá trình nuôi.

7. Quản lý và chăm sóc

a) Đối với nuôi tôm thâm canh vùng đất cát ven biển, nuôi chuyên tôm bán thâm canh vùng cao triều ven đầm phá: Thực hiện theo đúng Thông tư 45/2010/TT-BNNPTNT ngày 22/7/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể như sau:

- Mực nước ao nuôi: phải được duy trì thấp nhất 1,4 m.

- Môi trường trong ao nuôi: chủ cơ sở nuôi tôm phải định kỳ kiểm tra các chỉ tiêu môi trường nước, bùn đáy ao nuôi theo quy định tại mục I Phụ lục 3 của Quy chế này.

- Cho tôm ăn: khẩu phần ăn của tôm thường từ 2-4% trọng lượng tôm/ngày, tuy nhiên mỗi lần cho ăn người nuôi cần kiểm tra mức độ sử dụng thức ăn của tôm để điều chỉnh lượng thức ăn lần sau cho phù hợp; số lần cho tôm ăn 2 - 4 lần/ngày.

- Nước thải và chất thải:

Nước thải từ nuôi tôm trước khi thải ra môi trường phải được xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Phụ lục 4 của Quy chế này.

Chất thải rắn và bùn đáy ao phải được đưa vào khu chứa riêng biệt, không được xả thải ra môi trường xung quanh khi chưa xử lý.

- Phòng bệnh cho tôm:

Cơ sở nuôi tôm phải xây dựng và thực hiện đúng kế hoạch giám sát sức khoẻ tôm nuôi theo hướng dẫn tại Phụ lục 5 của Quy chế này.

Tôm bệnh, tôm chết và chất thải của ao bị bệnh phải được thu gom, xử lý kịp thời.

Người lao động, dụng cụ, thiết bị tiếp xúc trực tiếp với bùn, nước khi di chuyển từ ao này sang ao khác phải được vệ sinh để ngăn ngừa lây lan mầm bệnh.

b) Đối với nuôi chuyên tôm quảng canh cải tiến, nuôi xen ghép tôm sú và các đối tượng thủy sản vùng hạ triều đầm phá: 

- Mực nước ao nuôi: duy trì thấp nhất 1,0 m.

- Môi trường trong ao nuôi: chủ cơ sở quản lý đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và không gây sốc cho tôm khi có sự thay đổi của thời tiết, khí hậu.

- Nước thải và chất thải: Không thải nước thải từ ao nuôi ra ngoài môi trường vào thời điểm các ao nuôi xung quanh lấy nước vào ao nuôi, hoặc tôm trong ao có các dấu hiệu bệnh lý như bỏ ăn, dạt bờ,…và tôm trong ao nuôi đang bị bệnh. Chất thải rắn và bùn đáy ao phải được đưa vào khu chứa riêng biệt theo quy định.

- Phòng bệnh cho tôm: Sử dụng các biện pháp kỹ thuật để nâng cao sức khỏe cho tôm nuôi theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật địa phương.

8. Yêu cầu về thu hoạch sản phẩm

Cơ sở nuôi tôm phải ngừng sử dụng thuốc kháng sinh, hóa chất trước khi thu hoạch tôm theo hướng dẫn của nhà sản xuất.