vanban.org

Điều 4. Quy định về điều kiện cơ sở hạ tầng vùng nuôi — Quyết định 31/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Thừa Thiên Huế Ban hành 07/09/2011 Hiệu lực 01/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý vùng nuôi tôm tập trung đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh thực phẩm · 31/2011/QĐ-UBND
01/09/2011Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 3014/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý môi trường vùng nuôi tôm tập trung · 3014/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về điều kiện cơ sở hạ tầng vùng nuôi

1. Hệ thống ao nuôi

a) Ao nuôi phải có diện tích mặt nước tối thiểu 3.000 m2 đối với các ao nuôi vùng thấp triều, 2.500 m2 đối với các ao ở vùng nuôi cao triều và 2.000 m2 đối với các ao nuôi có lót bạt ở vùng trên cát ven biển. Đối với các ao nuôi tôm thâm canh, độ sâu từ đáy ao đến mặt bờ phải đạt tối thiểu 2,0m.

b) Ao phải có cống cấp và thoát nước riêng biệt, đảm bảo chắc chắn không rò rỉ. Cống cấp phải có lưới chắn lọc nước nhằm loại bỏ cá tạp, địch hại và cỏ rác khi cấp nước vào ao.

2. Hệ thống xử lý nước cấp và chất thải

a) Đối với nuôi tôm sú, tôm chân trắng bán thâm canh và thâm canh: cơ sở, vùng nuôi tôm phải có đầy đủ hệ thống ao chứa (lắng), hệ thống xử lý nước thải và khu chứa bùn thải đảm bảo theo đúng Thông tư 45/2010/TT-BNNPTNT ngày 22/7/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cụ thể như sau:

- Ao chứa (lắng): Dùng để trữ nước và xử lý làm sạch nước trước khi cấp cho các ao nuôi; diện tích ao chứa chiếm từ 15 - 20% tổng diện tích mặt nước của cơ sở, vùng nuôi; bờ và đáy ao chắc chắn, không rò rỉ, thẩm lậu.

- Hệ thống xử lý nước thải: Các cơ sở, vùng nuôi tôm cần có hệ thống xử lý nước thải từ ao nuôi tôm trước khi thải ra môi trường.

- Khu chứa bùn thải: cơ sở, vùng nuôi tôm phải có khu chứa bùn thải đảm bảo xử lý hết lượng bùn thải sau mỗi đợt nuôi, khu chứa bùn thải có bờ ngăn không để bùn và nước từ bùn thoát ra môi trường xung quanh.

b) Đối với nuôi tôm sú quảng canh cải tiến và xen ghép với các đối tượng nuôi khác vùng đầm phá: cơ sở, vùng nuôi tôm phải có khu chứa bùn thải đảm bảo xử lý hết lượng bùn thải trong quá trình cải tạo, khu chứa bùn thải có bờ ngăn không để bùn và nước bùn thoát ra môi trường xung quanh.

3. Hệ thống kênh cấp và kênh thoát nước

a) Đối với nuôi tôm chân trắng thâm canh vùng cát ven biển và nuôi tôm sú bán thâm canh vùng cao triều ven đầm phá: Đảm bảo đúng theo Thông tư 45/2010/TT-BNNPTNT ngày 22/7/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn “Cơ sở, vùng nuôi tôm phải có kênh cấp và kênh thoát nước riêng biệt, chắc chắn, không rò rỉ, thẩm lậu, đảm bảo đủ cấp và thoát nước khi cần thiết”.

b) Đối với nuôi tôm sú quảng canh cải tiến và xen ghép với các đối tượng nuôi khác vùng hạ triều đầm phá: Tùy điều kiện của từng vùng, đảm bảo việc lấy nước vào ao nuôi không cùng thời điểm với xả nước từ ao nuôi ra môi trường xung quanh.

4. Khu vực sơ chế, bảo quản tôm nguyên liệu sau thu hoạch

Khuyến khích các cơ sở, vùng nuôi đầu tư đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện tại Thông tư 45/2010/TT-BNNPTNT ngày 22/7/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn “Khu vực sơ chế, bảo quản tôm nguyên liệu sau thu hoạch phải cách ly với khu vực nuôi tôm”.

5. Hệ thống cơ sở hạ tầng phụ trợ

a) Tùy theo điều kiện của từng vùng, cơ sở và vùng nuôi thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng phụ trợ đảm bảo bảo quản thức ăn, thuốc thú y thủy sản, các sản phẩm xử lý môi trường, chế phẩm sinh học đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và sản xuất có hiệu quả.

b) Đối với cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh thực hiện theo Thông tư 45/2010/TT-BNNPTNT: “Các công trình phụ trợ phải tách biệt với hệ thống ao nuôi, đảm bảo các yêu cầu: chắc chắn, khô ráo, thông thoáng và có kệ để nguyên vật liệu cách sàn nhà tối thiểu 15cm; có ngăn bảo quản riêng biệt máy móc, ngư cụ, thức ăn, thuốc thú y thủy sản, các sản phẩm xử lý cải tạo môi trường, nhiên liệu.”