vanban.org

Điều 5. Nội dung phối hợp — Quyết định 31/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/11/2016 Thay thế: 77/2016/QĐ-UBND · 24/10/2016
Ninh Thuận Ban hành 22/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 77/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 77/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tỉnh Ninh Thuận · 31/2011/QĐ-UBND
04/11/201677/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 22/07/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung phối hợp

Theo yêu cầu cụ thể trong giai đoạn, từng địa bàn, lĩnh vực và theo chức năng nhiệm vụ của mình trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan chức năng kiểm tra, kiểm soát trong tỉnh chủ động xác lập quan hệ phối hợp hoạt động theo nội dung sau:

1. Phân định phạm vi trách nhiệm quản lý và hoạt động.

2. Xây dựng kế hoạch, phương án công tác, các biện pháp quản lý theo ngành, theo lĩnh vực, địa bàn; những vấn đề liên quan đến ngành, cơ quan hoặc địa phương khác cần có sự trao đổi, bàn bạc thống nhất trước khi triển khai thực hiện.

3. Thực hiện đồng bộ các biện pháp hành chính, kinh tế, giáo dục tuyên truyền để đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

4. Phát hiện, thu thập, trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu gồm:

a) Thông tin về dự báo về tình hình thị trường, tình hình kinh tế, cung cầu hàng hoá, giá cả; về công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trong ngành và từng địa bàn; kết quả công tác trong từng giai đoạn. Trong trường hợp có những vấn đề bức xúc, nổi cộm thì kịp thời báo cáo về Ban chỉ đạo 127/ĐP để thông báo cho các sở, ngành, địa phương và cơ quan chức năng có biện pháp xử lý;

b) Thông tin về những quy định mới của pháp luật trong hoạt động quản lý thị trường, quản lý biên giới, chính sách xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông hàng hoá trong nước, chính sách quản lý đối với từng hàng mặt hàng, lĩnh vực, …

c) Thông tin về tình hình vi phạm pháp luật, quy luật, thủ đoạn, phương thức hoạt động của các đối tượng vi phạm; về các tổ chức, đường dây, ổ nhóm, các tuyến, địa bàn trọng điểm liên quan đến buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác;

d) Thông tin về quy trình, nghiệp vụ kiểm tra, xử lý; về những khó khăn, vướng mắc và kinh nghiệm của từng ngành, từng địa phương trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và gian lận thương mại;

đ) Thông tin về kỹ thuật, kỹ năng hoạt động, các tiến bộ khoa học kỹ thuật và các phương tiện, thiết bị có thể áp dụng, trang bị cho các cơ quan chức năng khi thi hành nhiệm vụ chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại;

e) Các thông tin tài liệu khác theo quy định của các cơ quan quản lý Nhà nước.

5. Chỉ đạo và tổ chức tuần tra, thanh tra, điều tra, kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vụ việc vi phạm về buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và gian lận thương mại, gồm: x7ây dựng kế hoạch kiểm tra, cung cấp thông tin về đối tượng, tổ chức lực lượng, phương tiện để kiểm tra, bắt giữ; tư vấn, trao đổi nghiệp vụ chuyên môn để xử lý vụ việc theo yêu cầu.

a) Phối hợp trong quá trình điều tra theo quy định của Bộ Luật Tố tụng hình sự và theo quy định của cơ quan pháp luật;

b) Việc kiểm tra, kiểm soát không chồng chéo, trùng lắp, kéo dài thời gian, gây phiền hà, khó khăn cho đối tượng được kiểm tra; khi xử lý phải có sự bàn bạc thống nhất giữa các bên tham gia;

c) Trong quá trình thực hiện kiểm tra, kiểm soát nếu phát hiện tổ chức, cá nhân được kiểm tra, kiểm soát có những hành vi vi phạm ngoài chức năng, thẩm quyền xử lý của mình thì đơn vị kiểm tra, kiểm soát thông báo và bàn giao cho cơ quan chức năng có thẩm quyền để xem xét xử lý đúng pháp luật;

d) Trong trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều đơn vị thì giao Thường trực Ban chỉ đạo 127 của tỉnh chủ trì tổ chức sự phối hợp để xem xét biện pháp xử lý cho phù hợp.

6. Đề xuất, kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách pháp luật khi phát hiện có những vấn đề bất cập, không phù hợp hoặc khi phát sinh những vấn đề mới trong công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới, buôn bán, vận chuyển hàng hoá nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại.

7. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, xây dựng lực lượng theo yêu cầu công tác; hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động liên quan đến đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ thực thi; tổ chức phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật về gương người tốt, việc tốt, giao lưu trao đổi kinh nghiệm, nghiệp vụ chuyên môn.

8. Phối hợp với cơ quan thông tin đại chúng:

a) Tuyên truyền, phát động quần chúng nhân dân tham gia phòng, chống các hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại;

b) Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại cho các đối tượng sản xuất, kinh doanh hiểu và chấp hành;

c) Phối hợp với các doanh nghiệp, các hiệp hội ngành hàng, hiệp hội chống hàng giả và bảo vệ thương hiệu Việt Nam, Hội bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và bảo vệ quyền hợp pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng.