Điều 7. Đối với các cơ quan nhà nước
1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Khi nhận được hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất của người có công với cách mạng, trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a) Căn cứ tình hình nhà ở, đất ở của các đối tượng chính sách trên địa bàn, tiến hành bình xét, lấy ý kiến công khai của các tổ chức, đoàn thể và nhân dân về đối tượng khó khăn về nhà ở, đất ở thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất và xác định mức miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định.
b) Sau khi bình xét công khai, nếu đối tượng thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xem xét giải quyết miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, công khai, dân chủ của các nội dung thể hiện trong văn bản đề nghị miễn, giảm.
Lưu ý: Văn bản đề nghị miễn, giảm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải thể hiện rõ các nội dung: Điều kiện nhà ở, đất ở hiện nay của người đề nghị miễn giảm; đối tượng đã được cấp đất , miễn giảm tiền sử dụng đất lần nào chưa; Người đề nghị miễn giảm thuộc đối tượng chính sách nào; mức (tỷ lệ %) miễn giảm của từng trường hợp cụ thể, kèm theo 02 (hai) bộ hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất của người sử dụng đất (một bộ hồ sơ đã lưu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn).
c) Trường hợp không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có văn bản trả lời cho người sử dụng đất được biết.
Hàng quý, UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm lập hồ sơ, thống kê các đối tượng đã được bình xét, đề nghị cấp trên hỗ trợ cải thiện nhà ở, trong đó phải thể hiện danh sách từng thành viên cụ thể trong hộ gia đình để theo dõi và quản lý đối tượng được hỗ trợ cải thiện nhà ở.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: Trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng có trách nhiệm:
a) Thẩm tra, xác minh lại từng trường hợp cụ thể về đối tượng, mức miễn, giảm theo đúng quy định và chịu trách nhiệm về việc thẩm tra, xác minh đó.
b) Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố lập văn bản đề nghị kèm theo 01 (một) bộ hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất của người sử dụng đất gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội, để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định. Văn bản của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phải ghi rõ đối tượng được miễn, giảm; mức (tỷ lệ %) miễn, giảm của từng trường hợp cụ thể.
- Trường hợp không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc hồ sơ chưa đầy đủ thì có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và người sử dụng đất biết.
Hàng quý, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổng hợp việc miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công trên địa bàn để báo cáo Sở Lao động thương binh xã hội.
3. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng có trách nhiệm:
a) Kiểm tra hồ sơ của từng trường hợp cụ thể về đối tượng, mức miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định.
b) Trường hợp đủ điều kiện ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất, Sở Lao động Thương binh và Xã hội xác nhận vào hồ sơ và gửi lại cho UBND Huyện, Thị xã, Thành phố.
c) Trường hợp không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc hồ sơ chưa đầy đủ thì có văn bản trả lời cho Ủy ban nhân dân Huyện, Thị xã, Thành phố và người sử dụng đất biết.
4. Cơ quan Thuế: Đối với các trường hợp được giao đất ở, được phép chuyển mục đích sử dụng, được công nhận hoặc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, căn cứ vào hồ sơ tiếp nhận, trình UBND tỉnh ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng, sau đó chuyển Quyết định cho Chi cục Thuế các Huyện, Thị xã, Thành phố để thông báo số tiền sử dụng đất còn lại phải nộp (nếu có) cho hộ gia đình, cá nhân.
Thời gian thực hiện tại cơ quan Thuế không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người sử dụng đất do UBND các Huyện, Thị xã, Thành phố chuyển đến.
5. Ủy ban nhân dân tỉnh: Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình của Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho từng trường hợp cụ thể, gửi quyết định cho người sử dụng đất và các cơ quan liên quan.